Tóm tắt Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND về mức thu lệ phí cấp bản sao và lệ phí chứng thực tại tỉnh Vĩnh Long
Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý sử dụng lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính và chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Dưới đây là nội dung chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản:
1. Quy định chi tiết về mức thu lệ phí
Mức thu lệ phí cấp bản sao và lệ phí chứng thực được áp dụng cụ thể cho từng trường hợp như sau:
- Cấp bản sao từ sổ gốc: Áp dụng mức thu là 3.000 đồng/bản.
- Chứng thực bản sao từ bản chính: Áp dụng mức thu là 2.000 đồng/trang đối với trang thứ nhất và trang thứ hai. Từ trang thứ 3 trở đi, mỗi trang thu thêm 1.000 đồng/trang. Quy định giới hạn mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/bản nhằm bảo đảm quyền lợi cho người dân khi thực hiện chứng thực các tài liệu có độ dài lớn.
- Chứng thực chữ ký: Áp dụng mức thu cố định là 10.000 đồng/trường hợp.
2. Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí
Văn bản quy định rõ cơ chế phân chia nguồn thu lệ phí nhằm bảo đảm kinh phí hoạt động cho cơ quan thực hiện và nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước:
- Tỷ lệ giữ lại cho đơn vị thu: Đơn vị trực tiếp thực hiện thu lệ phí được phép giữ lại 20% tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải các chi phí phục vụ công tác thu và thực hiện nghiệp vụ.
- Tỷ lệ nộp ngân sách: Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm nộp 80% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành.
3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quy định về thời gian phát sinh hiệu lực và các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và phải được đăng công báo cấp tỉnh theo đúng quy định.
- Trách nhiệm triển khai: Giao Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện quyết định này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành chức năng có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Vĩnh Long chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2010/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 02 tháng 02 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH MỨC THU LỆ PHÍ CẤP BẢN SAO, LỆ PHÍ CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản gốc, Chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 93/2001/TTLT-BTC-BTP , ngày 21/11/2001 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí công chứng, chứng thực;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Bộ Tài Chính và Bộ Tư Pháp hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;
Căn cứ Nghị quyết số 108/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số 15/TTr-STC ngày 22 tháng 01 năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực được áp dụng đối với việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký như sau :
1. Cấp bản sao từ sổ gốc: 3.000 đồng/bản;
2. Chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 100.000 đồng/bản;
3. Chứng thực chữ ký: 10.000 đồng/trường hợp.
Đơn vị thu lệ phí đuợc giữ lại 20%, nộp ngân sách 80%.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng công báo cấp tỉnh.
Giao Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện quyết định.
Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành chức năng có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Nghị định 79/2007/NĐ-CP về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký
- 3 Thông tư liên tịch 93/2001/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí, lệ phí công chứng, chứng thực do Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ban hành
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Thông tư liên tịch 92/2008/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực do Bộ Tư pháp - Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị quyết 108/2009/NQ-HĐND về mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long do Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa VII, kỳ họp thứ 17 ban hành
- 1 Quyết định 64/2008/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 2 Nghị quyết 15/2009/NQ-HĐND về mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 3 Quyết định 16/2012/QĐ-UBND quy định về tổ chức thu lệ phí cấp bản sao, chứng thực trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 4 Nghị quyết 276/2012/NQ-HĐND quy định mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 5 Quyết định 48/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 6 Quyết định 28/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 7 Quyết định 1461/QĐ-UBND năm 2014 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Nghị định 79/2007/NĐ-CP về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký
- 3 Thông tư liên tịch 93/2001/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí, lệ phí công chứng, chứng thực do Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ban hành
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Thông tư liên tịch 92/2008/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực do Bộ Tư pháp - Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị quyết 108/2009/NQ-HĐND về mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long do Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa VII, kỳ họp thứ 17 ban hành
- 8 Quyết định 64/2008/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 9 Nghị quyết 15/2009/NQ-HĐND về mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 10 Quyết định 16/2012/QĐ-UBND quy định về tổ chức thu lệ phí cấp bản sao, chứng thực trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 11 Nghị quyết 276/2012/NQ-HĐND quy định mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 12 Quyết định 48/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 13 Quyết định 28/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Tây Ninh