Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 07/2010/QĐ-UBND về mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Quyết định 07/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu, đối tượng nộp phí, cơ chế quản lý sử dụng nguồn thu và trách nhiệm của các cơ quan ban ngành trong việc quản lý phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này:

1. Đối tượng áp dụng và nguyên tắc thu phí vệ sinh

  • Đối tượng phải nộp phí: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có phát sinh rác thải và được các đơn vị chức năng thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Người nộp phí có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ theo biểu mức thu phí đã được ban hành.
  • Đối tượng miễn trừ: Các tổ chức, cá nhân tự thực hiện việc xử lý rác thải hoặc đã ký kết hợp đồng dịch vụ xử lý rác thải riêng biệt, đảm bảo đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật thì không phải nộp khoản phí vệ sinh này.
  • Mức thu phí: Được thực hiện cụ thể theo Biểu số 01 và Biểu số 02 ban hành kèm theo Quyết định này. Đáng chú ý, mức thu phí quy định tại các biểu này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT).

2. Cơ chế thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu phí vệ sinh

Văn bản phân định rõ ràng cơ chế tài chính đối với các đơn vị thực hiện thu phí tùy thuộc vào loại hình hoạt động của đơn vị đó:

  • Đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích:
    • Được phép giữ lại 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí vệ sinh thực tế thu được để trang trải cho các chi phí tổ chức thu phí, chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải và các công tác bảo vệ môi trường.
    • Phần còn lại 10% (mười phần trăm) phải thực hiện nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
  • Đối với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác: Phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước theo đúng các quy định của pháp luật thuế hiện hành đối với doanh thu từ hoạt động thu phí vệ sinh.

3. Quy định về xử phạt vi phạm hành chính

  • Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí vệ sinh; hình thức xử phạt; mức phạt cụ thể cùng thẩm quyền và thủ tục xử phạt sẽ được áp dụng nghiêm ngặt theo các quy định tại Chương II và Chương III của Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04 tháng 02 năm 2004 của Bộ Tài chính.

4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát

  • Cơ quan giám sát, kiểm tra: Giao trách nhiệm trực tiếp cho Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường cùng Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Kiên Giang trong việc thanh tra, kiểm tra quá trình thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn phí vệ sinh trên toàn địa bàn tỉnh, đảm bảo đúng quy định pháp luật.
  • Cơ quan phối hợp thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp (huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn); Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

5. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

  • Ngày có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn cho hai văn bản trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, bao gồm:
    • Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2007 về việc điều chỉnh phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
    • Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2008 về việc bổ sung, sửa đổi biểu mức thu phí vệ sinh ban hành kèm theo Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 07/2010/QĐ-UBND

Rạch Giá, ngày 05 tháng 3 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 100/2010/NQ-HĐND ngày 13 tháng 01 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi sáu về việc ban hành phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Kiên Giang tại Tờ trình số 20/TTr-STC ngày 25 tháng 01 năm 2010 về việc ban hành phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Biểu mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

1. Tổ chức, cá nhân có rác thải ra, được thu gom, vận chuyển và xử lý thì phải nộp phí vệ sinh theo biểu mức thu phí vệ sinh đã được quy định và ban hành, trừ những đối tượng tự xử lý hoặc ký hợp đồng dịch vụ xử lý rác thải trên địa bàn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật. Mức thu phí vệ sinh được thực hiện theo Biểu số 01 và Biểu số 02 (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Thu, nộp phí vệ sinh:

- Đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích thực hiện thu phí được để lại 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí, chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý và bảo vệ môi trường; phần còn lại 10% (mười phần trăm) nộp vào ngân sách nhà nước.

- Đối với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác phải thực hiện nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí:

Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí; hình thức xử phạt; mức phạt; thẩm quyền, thủ tục xử phạt thực hiện theo quy định tại Chương II, III của Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04 tháng 02 năm 2004 của Bộ Tài chính quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.

Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh kiểm tra thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo đúng quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh (Đảng, chính quyền, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể); Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cùng các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng thu phí, nộp phí và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc điều chỉnh phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc bổ sung, sửa đổi biểu mức thu phí vệ sinh ban hành kèm theo Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc điều chỉnh phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Bùi Ngọc Sương

 

BIỂU MỨC THU PHÍ VỆ SINH

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

STT

Đối tượng nộp phí

Đơn vị tính

Mức thu

Rạch Giá

Hà Tiên – Kiên Lương

Các huyện còn lại

1

2

3

4

5

6

1

Hộ gia đình.

Đồng/hộ/tháng

12.000

10.000

8.000

2

- Hộ kinh doanh buôn bán nhỏ, trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, cơ quan hành chính, sự nghiệp.

Đồng/đơn vị/tháng

 

 

 

2.1

Hộ kinh doanh buôn bán nhỏ.Các hộ kinh doanh như: tiệm tạp hóa ở xóm, hẻm, mua bán lẻ tại nhà, mua bán và cho thuê băng đĩa, cà phê, giải khát tại nhà, tiệm hớt tóc.

 

25.000

20.000

15.000

-

Hộ kinh doanh bán lẻ rau, củ, quả và thịt gia súc, gia cầm.

 

50.000

30.000

25.000

-

Hộ kinh doanh khác.

 

35.000

25.000

20.000

2.2

Trường học, nhà trẻ (không bao gồm rác căn tin).

 

100.000

75.000

60.000

2.3

Cơ quan hành chính.

 

50.000

30.000

25.000

2.4

Trụ sở làm việc của các doanh nghiệp.

 

75.000

50.000

40.000

2.5

Văn phòng đại diện, chi nhánh các doanh nghiệp kinh doanh, điểm kinh doanh.

 

50.000

30.000

25.000

2.6

Đơn vị sự nghiệp.

 

75.000

50.000

40.000

2.7

Đơn vị khác.

 

75.000

50.000

40.000

3

Các cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh hàng ăn uống.

Đồng/đơn vị/tháng

 

 

 

3.1

Các cửa hàng.

 

 

 

 

3.1.1

Các hộ kinh doanh thương nghiệp: mua bán xe ô tô xe mô tô, máy động cơ, các dịch vụ vui chơi giải trí điện tử, mua bán quần áo may sẵn, giầy dép, dụng cụ thể dục thể thao, tiệm chụp hình, kinh doanh vật tư ngành ảnh.

 

60.000

40.000

35.000

3.1.2

Các hộ kinh doanh, dịch vụ: văn hóa phẩm, sửa chữa xe máy, hiệu may, thuốc đông y - tây dược mua bán cây, cá cảnh, mua bán xe đạp, phụ tùng xe mô tô, ôtô, kinh doanh hàng điện máy, điện dân dụng điện lạnh, nước sơn, đồ trang trí nội thất, hàng tạp hóa, tiệm uốn tóc.

 

50.000

30.000

25.000

3.1.3

Hộ kinh doanh cát, gạch, đá, cừ tràm, xi măng.

 

140.000

100.000

80.000

3.1.4

Hộ kinh doanh vật liệu xây dựng khác.

 

60.000

40.000

30.000

3.2

Khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ, nhà tập thể, ký túc xá.

 

 

 

 

3.2.1

Khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ

 

200.000

120.000

80.000

3.2.2

Nhà tập thể, ký túc xá.

 

125.000

80.000

60.000

3.3

Nhà hàng kinh doanh hàng ăn uống.

 

 

 

 

3.3.1

Nhà hàng, tiệm cơm.

 

200.000

120.000

80.000

3.3.2

Cửa hàng ăn uống.

 

50.000

30.000

25.000

3.4

Cơ sở y tế.

 

 

 

 

3.4.1

Trạm xá.

 

75.000

50.000

35.000

3.4.2

Cơ sở hành nghề y tế tư nhân.

 

75.000

50.000

35.000

3.4.3

Phòng khám bệnh tập thể ngoài giờ.

 

110.000

75.000

60.000

3.5

Đơn vị khác.

 

125.000

80.000

60.000

4

Các nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, bến tàu, bến xe.

Đồng /m3 rác

 

 

 

4.1

Các nhà máy, cơ sở sản xuất chế biến.

 

 

 

 

4.1.1

Sản xuất chế biến nông sản, thực phẩm, lương thực.

 

90.000

60.000

50.000

4.1.2

Chế biến hải sản.

 

160.000

125.000

100.000

4.1.3

Hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp.

 

90.000

60.000

50.000

4.1.4

Cơ sở sản xuất công nghiệp (rác sinh hoạt).

 

90.000

60.000

50.000

4.2

Cơ sở giết mổ heo, trâu, bò.

 

160.000

125.000

100.000

4.3

Hộ mua bán cố định tại các chợ.

 

75.000

50.000

40.000

4.4

Bến tàu, bến xe.

 

150.000

100.000

80.000

4.5

Bệnh viện.

 

125.000

80.000

60.000

4.6

Đơn vị khác.

 

125.000

80.000

60.000

5

Các công trình xây dựng, sửa chữa nhà, trụ sở.

% giá trị xây lắp công trình

0,04

0,04

0,04

 

BIỂU MỨC THU PHÍ VỆ SINH

ĐỐI VỚI ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ QUỐC, TỈNH KIÊN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

STT

Đối tượng

Đơn vị tính

Mức thu

Phụ ghi

1

2

3

4

5

I

Đối với hộ gia đình.

Đồng/hộ/tháng

16.000

 

II

Đối với các đối tượng ngoài hộ gia đình.

 

 

 

1

Nhóm 1: các quán ăn, uống buổi sáng, tối trong nhà và vỉa hè được phép sử dụng; cơ sở thương nghiệp nhỏ; trường học, thư viện; cơ quan hành chính sự nghiệp.

Đồng/cơ sở/tháng

 

 

1.1

Có số lượng chất thải phát sinh ≤ 150kg/tháng.

 

30.000

 

1.2

Có số lượng chất thải phát sinh > 150kg/tháng - ≤ 250kg/tháng.

 

50.000

 

1.3

Có số lượng chất thải phát sinh > 250kg/tháng - ≤ 420kg/tháng.

 

100.000

 

2

Nhóm 2: các quán ăn trong nhà cả ngày; nhà hàng, khách sạn, thương nghiệp lớn; chợ, siêu thị, trung tâm thương mại; rác sinh hoạt từ các cơ sở sản xuất, y tế - bệnh viện, địa điểm vui chơi, công trình xây dựng, bến xe, bến tàu, nhà máy,…

Đồng/m3

160.000

 

 

Hệ số quy đổi 1m3 rác = 420kg rác.

 

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 07/2010/QĐ-UBND về mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành

Số hiệu: 07/2010/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/03/2010
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
Người ký: Bùi Ngọc Sương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/03/2010
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 07/2010/QĐ-UBND về mức thu phí vệ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký