Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 23/2007/QĐ-UBND

Quyết định 23/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành nhằm điều chỉnh phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Văn bản này quy định chi tiết về đối tượng nộp phí, tỷ lệ trích để lại và nộp ngân sách nhà nước, chế tài xử phạt vi phạm hành chính, cũng như phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện giữa các cơ quan ban ngành liên quan.

1. Quy định về đối tượng nộp phí vệ sinh

Theo quy định tại Quyết định này, nghĩa vụ nộp phí vệ sinh được xác định cụ thể như sau:

  • Tất cả các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang khi được tổ chức, cá nhân khác thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải ra thì phải có nghĩa vụ nộp phí vệ sinh.
  • Mức thu phí vệ sinh được áp dụng cụ thể theo Biểu mức thu phí vệ sinh ban hành kèm theo Quyết định này, trong đó mức phí quy định đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

2. Cơ chế quản lý, sử dụng và phân bổ nguồn thu phí vệ sinh

Quyết định phân chia rõ ràng cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn thu phí vệ sinh dựa trên loại hình đơn vị thực hiện thu phí:

  • Đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích: Các đơn vị này thực hiện thu phí và được phép để lại 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí vệ sinh thu được để trang trải chi phí cho việc tổ chức thu phí, đồng thời chi đầu tư cho các hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải. Phần còn lại 10% (mười phần trăm) phải thực hiện nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
  • Đối với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác: Phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.

3. Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí

Các hành vi vi phạm quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh sẽ bị xử lý nghiêm ngặt theo các căn cứ pháp lý sau:

  • Hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức phạt, thẩm quyền và thủ tục xử phạt được thực hiện đồng bộ theo quy định tại Chương II và Chương III của Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.
  • Đồng thời, việc xử lý vi phạm cũng phải tuân thủ hướng dẫn tại Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.

4. Trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện

Để đảm bảo quyết định được triển khai hiệu quả và đúng pháp luật, UBND tỉnh Kiên Giang giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng:

  • Cơ quan quản lý chuyên ngành: Giao trách nhiệm cho Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên - Môi trường và Cục trưởng Cục thuế tỉnh Kiên Giang hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh theo đúng quy định.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh (thuộc khối Đảng, Chính quyền, Đoàn thể), các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, cơ quan thu phí và các cơ quan liên quan khác chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  • Áp dụng pháp luật liên quan: Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí không đề cập trực tiếp tại Quyết định này sẽ thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.

5. Hiệu lực thi hành của văn bản

  • Quyết định 23/2007/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Quyết định này chính thức thay thế cho Quyết định số 27/2006/QĐ-UBND ngày 24/8/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về phí vệ sinh trước đó.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 23/2007/QĐ-UBND

Rạch Giá, ngày 27 tháng 7 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố, trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 41/2007/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khoá VII, tại kỳ họp thứ mười lăm về việc điều chỉnh phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí vệ sinh (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

1. Tổ chức, cá nhân khi được tổ chức, cá nhân khác thu gom, vận chuyển và

xử lý rác thải ra thì phải nộp phí vệ sinh theo Biểu mức thu phí vệ sinh được ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công, doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích thực hiện thu phí được để lại 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí, chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác; phần còn lại 10% (mười phần trăm) nộp vào ngân sách nhà nước.

Đối với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác phải thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí:

Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí; hình thức xử phạt, mức phạt; thẩm quyền, thủ tục xử phạt thực hiện theo quy định tại Chương II, III của Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.

Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên - Môi trường và Cục trưởng Cục thuế hướng dẫn, kiểm tra thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh theo đúng quy định.

Điều 3. Các ông/bà Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh (Đảng, Chính quyền, Đoàn thể) cùng các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, cơ quan thu phí và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 27/2006/QĐ-UBND ngày 24/8/2006 của UBND tỉnh./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Bùi Ngọc Sương

 

BIỂU MỨC THU PHÍ VỆ SINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 23/2007/QĐ-UBND ngày 27/7/2007 của UBND tỉnh)

STT

Đối tượng nộp phí

Đơn vị tính

Mức thu

Rạch Giá -Phú Quốc

Hà Tiên - Kiên Lương

Địa bàn khác

1

2

3

4

5

6

1

Hộ gia đình

đồng/hộ/tháng

18.000

14.000

10.000

2

Hộ kinh doanh buôn bán nhỏ, trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, cơ quan hành chính, sự nghiệp

đồng/đơn vị/tháng

 

 

 

 

2.1: Hộ kinh doanh buôn bán nhỏ.

 

 

 

 

 

+ Các hộ kinh doanh như: tiệm tạp hóa ở xóm hẻm, mua bán lẻ tại nhà, mua bán và cho thuê băng đĩa, cà phê, giải khát tại nhà, tiệm hớt tóc.

 

25.000

20.000

15.000

 

+ Hộ kinh doanh bán lẻ rau, củ, quả và thịt gia súc, gia cầm

 

50.000

30.000

25.000

 

+ Hộ kinh doanh khác

 

35.000

25.000

20.000

 

2.2: Trường học, nhà trẻ (không bao gồm rác căn tin)

 

100.000

75.000

60.000

 

2.3: Cơ quan hành chính

 

50.000

30.000

25.000

 

2.4: Trụ sở làm việc của các doanh nghiệp

 

75.000

50.000

40.000

 

2.5: Văn phòng đại diện, CN các doanh nghiệp, điểm kinh doanh

 

50.000

30.000

25.000

 

2.6: Đơn vị sự nghiệp

 

75.000

50.000

40.000

 

2.7: Đơn vị khác

 

75.000

50.000

40.000

3

Các cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh hàng ăn uống

đồng/đơn vị/tháng

 

 

 

 

3.1: Các cửa hàng.

 

 

 

 

 

3.1.1: Các hộ kinh doanh thương nghiệp: mua bán xe ô tô, xe mô tô, máy động cơ, các dịch vụ vui chơi giải trí, điện tử, mua bán quần áo may sẵn, giầy dép, dụng cụ thể dục thể thao, tiệm chụp hình, kinh doanh vật tư ngành ảnh

 

60.000

40.000

35.000

 

3.1.2: Các hộ kinh doanh, dịch vụ: văn hoá phẩm; sửa chữa xe máy; hiệu may; thuốc đông y - tây dược; mua bán cây, cá cảnh; mua bán xe đạp, phụ tùng xe mô tô, ô tô; kinh doanh hàng điện máy, điện dân dụng điện lạnh, nước sơn, đồ trang trí nội thất, hàng tạp hoá; tiệm uốn tóc

 

50.000

30.000

25.000

 

3.1.3: Hộ kinh doanh cát, gạch, đá, cừ tràm, xi măng

 

140.000

100.000

80.000

 

3.1.4: Hộ kinh doanh vật liệu xây dựng khác

 

60.000

40.000

30.000

 

3.2: Khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ, nhà tập thể, ký túc xá

 

 

 

 

 

3.2.1: Khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ

 

125.000

80.000

60.000

 

3.2.2: Nhà tập thể, ký túc xá

 

125.000

80.000

60.000

 

3.3: Nhà hàng kinh doanh hàng ăn uống

 

 

 

 

 

3.3.1: Nhà hàng, tiệm cơm

 

160.000

100.000

60.000

 

3.3.2: Cửa hàng ăn uống

 

50.000

30.000

25.000

 

3.4: Cơ sở y tế

 

 

 

 

 

3.4.1: Trạm xá

 

75.000

50.000

35.000

 

3.4.2: Cơ sở hành nghề y tế tư nhân

 

75.000

50.000

35.000

 

3.4.3: Phòng khám bệnh tập thể ngoài giờ

 

110.000

75.000

60.000

 

3.5: Đơn vị khác

 

125.000

80.000

60.000

4

Các nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, các chợ, bến tàu, bến xe

đồng /m3 rác

 

 

 

 

4.1: Các nhà máy, cơ sở sản xuất chế biến

 

 

 

 

 

4.1.1: SX chế biến nông sản, thực phẩm, lương thực

 

90.000

60.000

50.000

 

4.1.2: Chế biến hải sản

 

160.000

125.000

100.000

 

4.1.3: Hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp

 

90.000

60.000

50.000

 

4.1.4: Cơ sở sản xuất công nghiệp (rác sinh hoạt)

 

90.000

60.000

50.000

 

4.2: Cơ sở giết mổ heo, trâu, bò

 

160.000

125.000

100.000

 

4.3: Hộ mua bán cố định tại các chợ

 

75.000

50.000

40.000

 

4.4: Bến tàu, bến xe

 

150.000

100.000

80.000

 

4.5: Bệnh viện

 

125.000

80.000

60.000

 

4.6: Đơn vị khác

 

125.000

80.000

60.000

5

Các công trình xây dựng, sửa chữa nhà, trụ sở

% giá trị xây lắp công trình

0,04

0,04

0,04

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 23/2007/QĐ-UBND điều chỉnh phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành

Số hiệu: 23/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/07/2007
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
Người ký: Bùi Ngọc Sương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/08/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 23/2007/QĐ-UBND điều chỉnh phí vệ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký