TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH 07/2014/QĐ-UBND TỈNH VĨNH PHÚC
Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ban hành Quy định cụ thể về việc đánh giá, xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới (NTM) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập hệ thống tiêu chí chi tiết, quy trình đánh giá khách quan, khoa học nhằm ghi nhận nỗ lực xây dựng nông thôn mới của các địa phương trên địa bàn tỉnh.
I. QUY ĐỊNH CHUNG VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH
Điều khoản ban hành và hiệu lực: Quyết định này ban hành kèm theo Quy định cụ thể việc đánh giá, xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan bao gồm Văn phòng UBND tỉnh, các thành viên Ban chỉ đạo (BCĐ) thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Trưởng BCĐ và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, các xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
II. NỘI DUNG CHI TIẾT CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI
1. Tiêu chí Thủy lợi (Tiêu chí số 3)
Xã được công nhận đạt tiêu chí Thủy lợi khi đáp ứng đầy đủ 02 yêu cầu cốt lõi sau:
- Kênh loại 3 (theo đề án đã được UBND tỉnh phê duyệt) được kiên cố hóa bằng các vật liệu bền vững như đá xây, gạch xây, bê tông, composite nhằm bảo đảm hệ thống kênh mương hoạt động ổn định. Tỷ lệ kiên cố hóa phải đạt tối thiểu 85% đối với các xã vùng đồng bằng và đạt tối thiểu 50% đối với các xã vùng trung du, miền núi.
- Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng tốt yêu cầu sản xuất và dân sinh, bao gồm: các công trình thủy lợi được xây dựng theo quy hoạch và thiết kế được duyệt, được bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên bảo đảm phát huy trên 80% năng lực thiết kế; phục vụ hiệu quả cho trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, tạo nguồn nước sinh hoạt, chăn nuôi và sản xuất phi nông nghiệp; có tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình vận hành hiệu quả, bền vững, được sự đồng thuận của đa số người dân.
2. Tiêu chí Điện nông thôn (Tiêu chí số 4)
Xã đạt tiêu chí Điện nông thôn khi đáp ứng đủ 02 điều kiện:
- Có hệ thống điện đạt yêu cầu kỹ thuật của ngành điện.
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, bảo đảm an toàn đạt từ 99% trở lên đối với xã đồng bằng và từ 98% trở lên đối với xã trung du, miền núi. Phương pháp đánh giá chi tiết thực hiện theo Quyết định số 2708/QĐ-UBND ngày 02/10/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Tiêu chí Trường học (Tiêu chí số 5)
Yêu cầu về cơ sở vật chất trường học đạt chuẩn quốc gia:
- Tỷ lệ trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở) có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia phải đạt 100% đối với xã đồng bằng và đạt tối thiểu 70% đối với xã miền núi, trung du. Tỷ lệ này được tính bằng phần trăm giữa số trường, điểm trường đạt chuẩn trên tổng số trường, điểm trường của xã.
- Tiêu chuẩn đạt chuẩn quốc gia được áp dụng theo các văn bản pháp quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Trường mầm non đạt chuẩn mức độ 1 theo Quyết định số 36/2008/QĐ-BGDĐT; Trường tiểu học đạt chuẩn mức độ 1 theo Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT; Trường trung học cơ sở đạt chuẩn theo Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT.
4. Tiêu chí Giáo dục (Tiêu chí số 14)
Xã đạt tiêu chí Giáo dục khi đáp ứng đủ 03 yêu cầu:
- Đạt phổ cập giáo dục trung học cơ sở: Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS hàng năm đạt từ 90% trở lên (riêng xã đặc biệt khó khăn đạt từ 70% trở lên); Tỷ lệ thanh, thiếu niên từ 15 đến hết 18 tuổi có bằng tốt nghiệp THCS (gồm cả hệ bổ túc) đạt từ 80% trở lên (xã đặc biệt khó khăn đạt từ 70% trở lên).
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS tiếp tục học trung học phổ thông, bổ túc trung học hoặc học nghề đạt từ 90% trở lên (đối với xã đồng bằng) và từ 70% trở lên (đối với xã trung du, miền núi).
- Tỷ lệ lao động trong độ tuổi đã tham gia các khóa bồi dưỡng dạy nghề ngắn hạn hoặc đào tạo dài hạn được cấp chứng chỉ nghề hoặc văn bằng từ trung cấp chuyên môn nghiệp vụ trở lên đạt tối thiểu 40% (xã đồng bằng) và trên 20% (xã trung du, miền núi).
5. Tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa (Tiêu chí số 6)
Yêu cầu về hạ tầng văn hóa, thể thao cấp xã và thôn:
- Có Trung tâm văn hóa thể thao, vui chơi, giải trí xã (TTVH xã) và 100% số thôn có nhà văn hóa, khu thể thao (NVH thôn) đạt tiêu chuẩn theo Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL, các Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND, Nghị quyết số 75/2012/NQ-HĐND và Quyết định số 2546/QĐ-UBND của UBND tỉnh.
- Quy mô xây dựng tối thiểu: TTVH xã có diện tích tối thiểu 10.000m2 (gồm nhà văn hóa, nhà luyện tập thể thao, các phòng chức năng, sân khấu ngoài trời, sân thể thao, cây xanh...); NVH thôn có diện tích tối thiểu 500m2 (gồm hội trường tối thiểu 100m2, sân thể thao đơn giản, nhà vệ sinh, cây xanh...).
- Đối với các xã, thôn không thể mở rộng diện tích: Áp dụng đánh giá theo Hướng dẫn liên ngành số 1101/HĐLN/XD-VHTTDL ngày 12/6/2013. Trường hợp xã sử dụng hội trường UBND làm nhà văn hóa xã, hoặc thôn sử dụng nhà trẻ, mẫu giáo, đình làng làm nhà văn hóa thôn nhưng trang bị đầy đủ thiết bị hoạt động vẫn được xem xét công nhận.
6. Tiêu chí Văn hóa (Tiêu chí số 16)
Xã đạt tiêu chí Văn hóa khi thực hiện đúng quy định tại Thông tư số 17/2011/TT-BVHTTDL, trong đó yêu cầu phải có từ 50% số thôn, làng, bản trở lên được công nhận và giữ vững danh hiệu "thôn văn hóa", "làng văn hóa", "bản văn hóa" liên tục từ 5 năm trở lên.
7. Tiêu chí Chợ nông thôn (Tiêu chí số 7)
Quy định về quy hoạch, cơ sở vật chất và quản lý chợ:
- Về quy hoạch: Chợ phải nằm trong quy hoạch phát triển mạng lưới chợ của tỉnh, phù hợp quy hoạch NTM. Diện tích đất xây dựng chợ từ 3.000m2 đến 5.000m2. Đối với nơi không có điều kiện mở rộng, chợ xây mới phải đạt tối thiểu từ 1.000m2 đến 1.500m2 (được UBND tỉnh phê duyệt); chợ truyền thống giữ nguyên diện tích hiện có.
- Về hạng mục xây dựng: Phải có nhà chợ chính, diện tích kinh doanh ngoài trời, ki-ốt (nếu có), khu để xe, khu vệ sinh công cộng, khu thu gom rác thải, hệ thống điện chiếu sáng, cấp thoát nước và phòng cháy chữa cháy được xây dựng đúng thiết kế phê duyệt.
- Về quản lý: Có Hợp tác xã, Ban quản lý hoặc Tổ quản lý chợ; có nội quy hoạt động được phê duyệt và niêm yết công khai theo Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND; các ngành hàng được sắp xếp khoa học, bảo đảm an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường.
- Trường hợp đặc biệt được xét coi như đạt tiêu chí: Các xã được chọn chỉ đạo đạt chuẩn NTM trong năm đánh giá, có trong quy hoạch nhưng chưa có nhu cầu thực tế và khả năng hình thành chợ thấp; hoặc các xã không nằm trong quy hoạch phát triển mạng lưới chợ của tỉnh.
8. Tiêu chí Bưu điện (Tiêu chí số 8)
Xã đạt tiêu chí Bưu điện khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu:
- Có ít nhất 01 điểm cung cấp dịch vụ và đáp ứng tối thiểu 02 dịch vụ bưu chính viễn thông đạt tiêu chuẩn ngành theo Quyết định số 463/QĐ-BTTTT ngày 22/3/2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Có phủ sóng hoặc mạng để người dân truy cập internet dễ dàng.
9. Tiêu chí Nhà ở dân cư (Tiêu chí số 9)
Yêu cầu về chất lượng nhà ở nông thôn:
- Trên địa bàn xã hoàn toàn không còn hộ gia đình phải sống trong nhà tạm, nhà dột nát (nhà làm bằng vật liệu tạm thời, dễ cháy, niên hạn sử dụng dưới 5 năm, thiếu diện tích, không an toàn).
- Tỷ lệ hộ gia đình có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng phải đạt từ 90% trở lên đối với xã đồng bằng và từ 75% trở lên đối với xã trung du, miền núi. Tiêu chuẩn nhà ở đạt chuẩn bao gồm: bảo đảm "3 cứng" (nền cứng, khung/tường cứng, mái cứng); diện tích nhà ở bình quân đạt từ 14m2/người trở lên; niên hạn sử dụng từ 20 năm trở lên; các công trình phụ trợ (bếp, nhà vệ sinh, chuồng trại) hợp vệ sinh; kiến trúc phù hợp phong tục tập quán địa phương.
10. Tiêu chí Thu nhập (Tiêu chí số 10 - trong văn bản ghi Tiêu chí 4)
Quy định về mức thu nhập bình quân đầu người:
- Mức thu nhập bình quân đầu người/năm của xã phải đạt mức tối thiểu theo quy định của vùng tại Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể, năm 2013 yêu cầu đạt tối thiểu: 23 triệu đồng/người/năm đối với xã đồng bằng; 14 triệu đồng/người/năm đối với xã trung du, miền núi. Các năm tiếp theo sẽ có quy định điều chỉnh cụ thể.
- Phương pháp xác định: UBND xã tự tổ chức điều tra, tính toán dưới sự phối hợp, hỗ trợ và thẩm định của Chi cục Thống kê cấp huyện trước khi trình UBND huyện công nhận.
11. Tiêu chí Hộ nghèo (Tiêu chí số 11)
Xã đạt tiêu chí Hộ nghèo khi tỷ lệ hộ nghèo của xã được khống chế dưới mức tối thiểu quy định: dưới 3% đối với xã đồng bằng và dưới 10% đối với xã trung du, miền núi. Chuẩn hộ nghèo được áp dụng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ cho từng giai đoạn cụ thể.
12. Tiêu chí Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên (Tiêu chí số 12)
Xã đạt tiêu chí khi tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên đạt từ 90% trở lên. Trong đó, lao động có việc làm thường xuyên được định nghĩa là người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, đăng ký hộ khẩu thường trú tại xã và có thời gian lao động bình quân đạt từ 20 ngày công/tháng trở lên trong năm (tính cả lao động trong và ngoài địa bàn xã).
13. Tiêu chí Hình thức tổ chức sản xuất (Tiêu chí số 13)
Yêu cầu về sự phát triển của kinh tế tập thể và liên kết sản xuất:
- Xã phải có ít nhất một hợp tác xã (HTX) hoặc tổ hợp tác có đăng ký hoạt động và hoạt động đạt hiệu quả trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo đúng quy định pháp luật, đồng thời có hợp đồng liên kết với doanh nghiệp.
- Đối với Hợp tác xã: Phải thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012; tổ chức được ít nhất 01 loại dịch vụ cơ bản, thiết yếu phục vụ xã viên và người dân; hoạt động kinh doanh có lãi liên tục trong 03 năm liền (nếu mới thành lập thì phải có lãi trong 2 năm liền).
- Đối với Tổ hợp tác: Thành lập và hoạt động theo Nghị định số 151/2007/NĐ-CP và Thông tư số 04/2008/TT-BKH; hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi trong 03 năm liền được UBND xã công nhận (mới thành lập thì phải có lãi 2 năm liền, trừ trường hợp thiên tai, dịch bệnh diện rộng).
- Liên kết sản xuất: Hợp đồng liên kết giữa hộ nông dân (hoặc tổ hợp tác, HTX) với doanh nghiệp hoặc tổ chức khoa học phải được thực hiện có hiệu quả trong các khâu sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản với thời gian tối thiểu là 03 năm.
14. Tiêu chí Y tế (Tiêu chí số 15)
Xã đạt tiêu chí Y tế khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu:
- Trạm Y tế xã đạt chuẩn Quốc gia theo Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020 ban hành kèm theo Quyết định số 3447/QĐ-BYT ngày 22/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế và được Sở Y tế xác nhận.
- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế (bao gồm bảo hiểm do nhà nước hỗ trợ, bảo hiểm bắt buộc hoặc tự nguyện) đạt từ 70% trở lên trên tổng dân số của xã.
15. Tiêu chí Môi trường (Tiêu chí số 17)
Đây là tiêu chí phức tạp, yêu cầu xã phải đạt được cả 05 nội dung sau:
- Nước sạch và nước hợp vệ sinh: Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt từ 90% trở lên đối với xã đồng bằng (trong đó có ít nhất 50% sử dụng nước sạch) và đạt từ 80% trở lên đối với xã trung du, miền núi (trong đó có ít nhất 45% sử dụng nước sạch). Định nghĩa nước hợp vệ sinh và nước sạch áp dụng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2009/BYT của Bộ Y tế.
- Cơ sở sản xuất kinh doanh đạt chuẩn môi trường: Có ít nhất 90% cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn đạt tiêu chuẩn về môi trường theo quy định tại Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT và Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT. Chuồng trại chăn nuôi phải xây dựng cách biệt nhà ở, chất thải được thu gom, xử lý triệt để, không xả tràn gây ô nhiễm.
- Cảnh quan đường làng, ngõ xóm: Đường làng, ngõ xóm bảo đảm xanh, sạch, đẹp, không để vật liệu xây dựng cản trở giao thông; trên 90% số hộ thực hiện cải tạo vườn, chỉnh trang hàng rào, cổng ngõ sạch sẽ; không có cơ sở sản xuất, chăn nuôi, phế liệu gây ô nhiễm môi trường trong khu dân cư.
- Nghĩa trang nhân dân: Phải nằm trong quy hoạch xây dựng NTM được phê duyệt; phân chia rõ ràng 02 khu vực hung táng và cát táng riêng biệt; mộ xây dựng từ năm 2013 phải tuân thủ đúng kích thước quy chuẩn (mộ hung táng: 2,2m x 1,2m x 0,8m; mộ chôn cất một lần: 2,3m x 1,2m x 1,1m; mộ cát táng: 1,2m x 0,8m x 0,9m; bia mộ tối đa 30cm x 40cm). Hạ tầng nghĩa trang phải có cổng, hàng rào cây xanh hoặc tường bao, nhà tưởng niệm tối thiểu 15m2, đường đi nội bộ được cứng hóa và có khu tập kết, tiêu hủy rác thải tối thiểu 15m2.
- Thu gom và xử lý chất thải, nước thải: Hộ gia đình có nhà tắm, nhà vệ sinh đạt chuẩn; khu dân cư tập trung có hệ thống cống rãnh thoát nước thải thông thoáng; xã có HTX hoặc tổ dịch vụ vệ sinh môi trường thu gom rác định kỳ, có bãi chôn lấp hoặc lò đốt rác tập trung được phê duyệt và vận hành hiệu quả.
16. Tiêu chí Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh (Tiêu chí số 18)
Xã đạt tiêu chí khi đáp ứng đủ 04 yêu cầu:
- 100% cán bộ, công chức xã đạt chuẩn theo quy định tại Thông tư số 06/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ.
- Có đầy đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định pháp luật.
- Đạng bộ xã đạt tiêu chuẩn "Trong sạch, vững mạnh" theo Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW của Ban Tổ chức Trung ương.
- Các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội của xã được đánh giá, công nhận đạt danh hiệu tiên tiến trở lên.
17. Tiêu chí An ninh, trật tự xã hội (Tiêu chí số 19)
Xã đạt tiêu chí khi đáp ứng đủ 04 yêu cầu:
- Không có tổ chức, cá nhân hoạt động chống phá Đảng, chính quyền, phá hoại kinh tế, truyền đạo trái pháp luật hoặc xảy ra khiếu kiện đông người kéo dài.
- Không có tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội và không phát sinh thêm người mắc tệ nạn xã hội trên địa bàn.
- Có trên 70% số thôn được công nhận đạt chuẩn an ninh, trật tự.
- Hàng năm, lực lượng Công an xã đạt danh hiệu đơn vị tiên tiến trở lên.
III. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐÁNH GIÁ, XÉT CÔNG NHẬN VÀ KHEN THƯỞNG
1. Quy trình thực hiện tại cấp xã (Từ ngày 01 đến ngày 10/01 hàng năm)
- Ban quản lý xây dựng NTM xã lập báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí, trình BCĐ xã xem xét.
- BCĐ xã thành lập Hội đồng đánh giá (gồm BCĐ xã, đại diện Đảng bộ, đoàn thể, bí thư chi bộ, trưởng/phó thôn) tiến hành kiểm tra thực tế, tổng hợp kết quả.
- Tổ chức lấy ý kiến đóng góp của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và cộng đồng dân cư bằng cách thông báo trên loa truyền thanh, niêm yết công khai tại nhà văn hóa, bảng tin thôn xóm.
- UBND xã hoàn thiện báo cáo và lập 03 bộ hồ sơ trình lên BCĐ cấp huyện. Hồ sơ gồm: Tờ trình đề nghị công nhận đạt chuẩn, Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí, biểu tổng hợp và các văn bản liên quan.
2. Quy trình thực hiện tại cấp huyện (Từ ngày 11 đến ngày 20/01 hàng năm)
- BCĐ cấp huyện thành lập Hội đồng xét công nhận đạt chuẩn NTM cấp huyện để tổ chức các đoàn đi kiểm tra thực tế tại xã, lập biên bản đánh giá và họp biểu quyết thống nhất.
- Cơ quan thường trực BCĐ cấp huyện tổng hợp, báo cáo UBND huyện xem xét và lập hồ sơ đề nghị cấp tỉnh công nhận (gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 21/01).
- Hồ sơ trình cấp tỉnh gồm 03 bộ: Tờ trình của UBND cấp huyện, Báo cáo của Hội đồng xét duyệt cấp huyện kèm biên bản đánh giá riêng cho từng xã.
3. Quy trình thực hiện tại cấp tỉnh
- BCĐ tỉnh thành lập Hội đồng xét công nhận đạt chuẩn NTM cấp tỉnh (gồm lãnh đạo UBND tỉnh và lãnh đạo các sở, ban, ngành liên quan).
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu tổ chức các đoàn kiểm tra trực tiếp tại xã để thẩm định thực tế.
- Hội đồng cấp tỉnh họp toàn thể, xem xét báo cáo thẩm định và thống nhất danh sách các xã đủ điều kiện.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập tờ trình đề nghị UBND tỉnh ra Quyết định công nhận xã đạt chuẩn NTM, đồng thời gửi báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Tổ chức khen thưởng và công bố
Căn cứ Luật Thi đua khen thưởng và quy định của tỉnh, UBND tỉnh ban hành Quyết định công nhận xã đạt chuẩn NTM. UBND cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức lễ trao Quyết định công nhận một cách trang trọng, tiết kiệm nhằm khuyến khích phong trào "Toàn dân chung sức xây dựng nông thôn mới", kinh phí do ngân sách cấp huyện bảo đảm. Trong quá trình thực hiện, mọi vướng mắc phát sinh sẽ được phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2014/QĐ-UBND | Vĩnh Yên, ngày 27 tháng 01 năm 2014 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Quyết Định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông nghiệp& PTNT hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp& PTNT tại Tờ trình số 12/TTr- SNN&PTNT ngày 25/01/2014,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký;
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; các thành viên BCĐ thực hiện Chương trình XDNTM tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Trưởng BCĐ Chương trình XDNTM và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, các xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM.ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỤ THỂ VIỆC ĐÁNH GIÁ, XÉT CÔNG NHẬN ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 27/01/2014 của UBND tỉnh)
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi áp dụng: Được công nhận cho việc đánh giá, xét đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các xã, huyện, thành, thị trên địa bàn tỉnh;
b) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong quá trình đánh giá, xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.
1. Công tác đánh giá, xét đạt chuẩn nông thôn mới phải đảm bảo công khai, dân chủ, minh bạch, đúng tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục quy định; có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong quá trình đánh giá, công nhận đạt chuẩn nông thôn mới
2. Các tiêu chí được công nhận đạt chuẩn phải đảm bảo đủ các chỉ tiêu, yêu cầu theo quy định. Những nội dung trong đánh giá, chấm điểm các tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (ban hành theo Quyết định 3640/QĐ-CT ngày 21/12/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh) trái với bản Quy định này đều bãi bỏ
3. Xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới phải có đủ các tiêu chí đã đạt chuẩn theo quy định.
4. Đánh giá. xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới (NTM) được tổ chức hàng năm trên cơ sở kết quả thực hiện tới 31/12 của năm đánh giá.
QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI
Điều 3. Tiêu chí Quy hoạch và thực hiện Quy hoạch (Tiêu chí 1)
Xã đạt tiêu chí Quy hoạch và thực hiện Quy hoạch khi đáp ứng đủ 3 yêu cầu:
Có Quy hoạch xây dựng xã NTM được UBND cấp huyện phê duyệt, gồm:
a) Thuyết minh quy hoạch chung toàn xã (QHC) VAD quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã (QHCT) được trình bày trên khổ giấy A4, kèm theo bản giấy màu trên khổ giấy A3.
b) Có đủ số lượng bản vẽ của QHC và QHCT:
Bản vẽ QHC toàn xã: Gồm có 3 bản vẽ khổ A0, thể hiện trên bản đồ khảo sát địa hình tỷ lệ 1/5000 hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất. trong đó: Bản số 1 thể hiện hiện trạng tổng hợp và đánh giá đất xây dựng; bản số 2 thể hiện định hướng phát triển sản xuất và mạng lưới điểm dân cư nông thôn; bản số 3 thể hiện định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật;
Bản vẽ QHCT xây dựng khu trung tâm xã: Gồm có 2 bản vẽ khổ A0, thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/500 - 1/1000. Trong đó: Bản vẽ số 1 thể hiện quy hoạch sử dụng đất và không gian kiến trúc, kèm theo bản vẽ thiết kế mẫu nhà ở và các công trình dịch vụ công cộng…; bản số 2 thể hiện quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
Quy hoạch được công bố rộng rãi tới các thôn; các bản vẽ quy hoạch được niêm yết công khai trên bản đồ tấm lớn, treo tại trụ sở UBND xã hoặc khu vực khuôn viên UBND xã để người dân biết giám sát, thực hiện; Hoàn thành việc cắm mốc giới công trình hạ tầng theo các dự án đầu tư hoặc các báo cáo kinh tế kỹ thuật được phê duyệt.
3. Có quy chế quản lý quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 4. Tiêu chí Giao thông (Tiêu chí 2)
Xã đạt tiêu chí Giao thông khi đáp ứng đủ 4 yêu cầu:
1. Đường trục xã, liên xã ( là đường nối trung tâm hành chính xã với các thôn hoặc nối giữa các xã nhưng không thuộc đường huyện) có tiêu chuẩn thiết kế chủ yếu:
a) Đối với đồng bằng: Bề rộng tối thiểu đạt ( nền đường 6,5m, mặt đường 3,5m);
b) Đối với trung du, miền núi: Bề rộng tối thiểu đạt (nền đường 4m, mặt đường 3m);
c) Tỷ lệ cứng hóa mặt đường (được trải nhựa, bê tông xi măng, lát gạch, đá xẻ hoặc trải cấp phối có lu lèn bằng đá dăm, gạch vỡ, gạch xỉ, đất sỏi ruồi) có độ dày tối thiểu 16cm, đạt 100%.
2. Đường trục thôn (là đường nối trung tâm thôn tới các cụm dân cư trong thôn) có tiêu chuẩn thiết kế chủ yếu:
a) Đối với xã đồng bằng: bề rộng tối thiểu đạt (nền đường 4m, mặt đường 3m);
b) Tỷ lệ cứng hóa mặt đường (được trải nhựa, bê tông xi măng, lát gạch, đá xẻ hoặc trải cấp phối có lu lèn bằng đá dăm, gạch vỡ, gạch xỉ, đất sỏi ruồi) có độ dày tối thiểu 16cm, đạt 100%.
c) Đối với trung du, miền núi: Bề rộng tối thiểu đạt (nền đường 3,5m, mặt đường 2,5m); tỷ lệ cứng hóa với mặt đường (được trải nhựa, bê tông xi măng, lát gạch, đá xẻ hoặc trải cấp phối có lu lèn bằng đá dăm, gạch vỡ, gạch xỉ, đất sỏi ruồi) có độ dày tối thiểu 16cm, đạt 50%.
3. Đường ngõ, xóm (là đường nối các hộ gia đình trong cụm dân cư) có tiêu chuẩn thiết kế chủ yếu:
a) Tỷ lệ đường không bị lầy lội vào mùa mưa đạt 100%,
b) Bề rộng tối thiểu đạt (nền đường 3m, mặt đường 2m),
c) Tỷ lệ cứng hóa mặt đường bằng bê tông nhựa, bê tông xi măng, lát bằng gạch hoặc đất sỏi ruồi đạt 100% đối với xã đồng bằng, và 50% đối với xã trung du, miền núi.
4. Đường trục chính nội đồng (là đường chính nối từ khu dân cư tới khu sản xuất tập trung của thôn, xã) chỉ áp dụng với các tuyến nằm trong đề án đã được UBND tỉnh về duyệt. Tiêu chuẩn thiết kế chủ yếu:
a) Bề rộng tối thiểu (nền đường 3m, mặt đường 2m);
b) Tỷ lệ cứng hóa mặt đường bằng bê tông xi măng độ dày tối thiểu là 16cm; (xã đồng bằng là 100%, xã trung du, miền núi là 50%).
Điều 5. Tiêu chí Thủy lợi (Tiêu chí 3)
Xã đạt tiêu chí Thủy lợi khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu:
1. Kênh lợi 3 (theo đề án đã được UBND tỉnh phê duyệt) được kiên cố hóa bằng các vật liệu (đá xây, gạch xây, bê tông, compesite) để đảm bảo kênh mương hoạt động ổn định, đạt tỷ lệ 85% (xã đồng bằng) và 50% (xã trung du, miền núi).
2. Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất, dân sinh, gồm các chỉ tiêu:
Có hệ thống công trình thủy lợi được xây dựng theo quy hoạch và thiết kế được duyệt, được bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên bảo đảm phát huy trên 80% năng lực thiết kế;
a) Phục vụ sản xuất trồng trọt, nuôi trồng thủy sản; tạo nguồn để cơ bản đáp ứng yêu cầu nước sinh hoạt, chăn nuôi gia súc, gia cầm và hoạt động sản xuất phi nông nghiệp trên địa bàn;
b) Có tổ chức quản lý khai thác và bảo vệ công trình, đảm bảo kênh mương, cống, kè, đập, bờ bao được được vận hành có hiệu quả bền vững, phục vụ cho sản xuất, dân sinh, được đa số người dân hưởng lợi đồng thuận.
Điều 6. Tiêu chí Điện nông thôn (Tiêu chí 4)
Xã đạt tiêu chí Điện nông thôn khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu:
a) Có hệ thống đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện;
b) Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, đảm bảo an toàn đạt quy định: 99% đối với xã đồng bằng, 98% đối với xã trung du, miền núi.
2. Nội dung đánh giá và xét đạt chuẩn: Thực hiện theo Quyết định số 2708/QĐ-UBND ngày 02/10/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định phương pháp đánh giá mức độ hoàn thành tiêu chí số 4 về điện trong xây dựng NTM tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 7. Tiêu chí Trường học (Tiêu chí 5)
1. Xã đạt tiêu chí Trường học khi có tỷ lệ trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở) có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia theo quy định: 100% đối với xã đồng bằng và 70% đối với xã miền núi, trung du.
2. Giải thích từ ngữ:
a) Trường học cơ sở các cấp có cơ sở vật chất đạt chuẩn được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa số trường, điểm trường đạt chuẩn cơ sở vật chất trên tổng số trường, điểm trường của xã.
a) Trường có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia thực hiện theo các quy định:
- Trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 theo quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia ban hành tại Quyết định số 36/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo.
- Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 quy định tại Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.
- Trường trung học cơ sở (THCS) đạt chuẩn quốc gia quy định tại Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành Quy chế công nhận trưởng trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia.
Điều 8. Tiêu chí Giáo dục (Tiêu chí 14)
Xã đạt tiêu chí Giáo dục khi đáp ứng đủ 03 yêu cầu:
1. Đạt phổ cập Giáo dục trung học cơ sở, gồm 02 chỉ tiêu:
a) Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS hàng năm đạt 90% (xã đặc biệt khó khăn 70%) trở lên;
b) Tỷ lệ thanh, thiếu niên từ 15 đến hết 18 tuổi có bằng tốt nghiệp THCS (bao gồm cả hệ bổ túc) đạt từ 80% (xã đặc biệt khó khăn đạt từ 70%) trở lên;
2. Tỷ lệ học sinh THCS được tiếp tục học trung học phổ thông, bổ túc trung học, học nghề (xã đồng bằng 90%, xã trung du, miền núi 70%).
3. Tỷ lệ lao động trong độ tuổi đã tham gia các khóa bồi dưỡng dạy nghề ngắn hạn hoặc đào tạo dài hạn được cấp chứng chỉ nghề hoặc văn bằng từ trung cấp chuyên môn nghiệp vụ trở lên đạt 40% (xã đồng bằng), trên 20% (xã trung du, miền núi).
Điều 9. Tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa (Tiêu chí 6)
Xã đạt tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa khi đáp ứng các điều kiện:
Có trung tâm văn hóa thể thao, vui chơi, giải trí xã (viết tắt là TTVH xã) 100% số thôn có nhà văn hóa, khu thể thao (viết tắt là NVH thôn) đạt tiêu chuẩn quy định tại: Thông tư số 12/2010/TT- BVHTTDL ngày 22/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, TT&DL quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của các trung tâm văn hóa – thể thao xã; Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND, Nghị quyết số 75/2012/NQ-HĐND của HĐND tỉnh và Quyết định số 2546/QĐ-UBND của UBND ngày 23/9/2011 của UBND tỉnh vè phê duyệt nhiệm vụ thiết kế và thiết kế mẫu phương án kiến trúc Trung tâm văn hóa thể thao, vui chơi giải trí xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (viết tắt là Quyết định 2546/QĐ-UBND). Trong đó quy mô xây dựng được xem xét, đánh giá như sau:
a) Trung tâm VH xã: Diện tích tối thiểu 10.000m2, gồm các hạng mục: Nhà VH, nhà luyện tập thể thao; nhà chức năng (phòng quản lý điều hành, truyền thống, thư viện, phòng dịch vụ). Sân khấu ngoài trời, sân thể thao, nhà vệ sinh, diện tích cây xanh, đường đi, lối dạo…
b) Nhà VH thôn: Diện tích tối thiểu 500m, gồm các hạng mục; Hội trường (diện tích tối thiểu 100m2), sân thể thao đơn giản (bòng chuyền, cầu lông…), nhà vệ sinh, diện tích cây xanh…
c) Đối với những xã, thôn không mở rộng được diện tích theo Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND, NghỊ quyết số 75/2012/NQ-HĐND của HĐND tỉnh và Quyết định số 2546/QĐ-UBND của UBND tỉnh thì xem xét, đánh giá theo Hướng dẫn liên ngành số 1101/HĐLN/XD-VHTTDL ngày 12/6/2013 của Sở Xây dựng, Sở Văn hóa TT&DL.
d) Trường hợp xã sử dụng hội trường của UBND xã làm nhà văn hóa xã, thôn sử dụng nhà trẻ, mẫu giáo hoặc đình làng làm nhà văn hóa xã mà có đủ trang thiết bị hoạt động theo nội dung tiêu chuẩn thì cũng được công nhận đã có nhà văn hóa.
Điều 10. Tiêu chí văn hóa (Tiêu chí 16)
Xã đạt tiêu chí Văn hóa khi đáp ứng các điều kiện:
Thực hiện theo thông tư số 17/2011/TT-BVHTTDL ngày 02/12/2011 của Bộ Văn hóa, TT&DL quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự thủ tục xem xét và công nhận xã đạt chuẩn văn hóa NTM (có từ 50% thôn, làng, bản trở lên được công nhận và giữ vững danh hiệu “thôn văn hóa”, “làng văn hóa”, “bản văn hóa” liên tục từ 5 năm trở lên).
Điều 11. Tiêu chí Chợ nông thôn (Tiêu chí 7)
1. Xã đạt tiêu chí Chợ nông thôn khi đáp ứng đủ các điều kiện:
a) Về Quy hoạch:
- Chợ nằm trong quy hoạch phát triển mạng lưới chợ của tỉnh, phù hợp với quy hoạch nông thôn mới đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Diện tích đất xây dựng chợ: Từ 3.000-5.000m2.
- Đối với những nơi không có điều kiện mở rộng diện tích; chợ xây mới phải có diện tích tối thiểu từ 1.000-1.500m2 và được UBND tỉnh phê duyệt; chợ truyền thống giữ nguyên diện tích hiện có.
b) Về các hạng mục cơ bản trong xây dựng chợ nông thôn gồm:
- Nhà chợ chính, diện tích kinh doanh ngoài trời, kiot (nếu có), khu để xe, khu vệ sinh công cộng, khu thu gom rác thải; cây xanh, điện chiếu sáng; hệ thống cung cấp nước, thoát nước thải và phòng cháy, chữa cháy.
- Các hạng mục trong chợ phải được xây dựng theo đúng hồ sơ, thiết kế đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
c) Về điều hành và quản lý kinh doanh trong chợ
- Chợ có HTX, ban quản lý hoặc tổ quản lý chợ do UBND xã quy định, có nội quy hoạt động được cấp thẩm quyền phê duyệt và niêm yết công khai tại chợ theo Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND ngày 16/12/2011 của UBND tỉnh ban hành mẫu nội quy về chợ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Các ngành hàng, nhóm hàng được bố trí sắp xếp khoa học; bảo đảm trật tự văn minh thương mại, an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường.
2. Các trường hợp được xét, coi như đã đạt tiêu chí chợ
a) Các xã được BCĐ huyện và tỉnh chọn tập trung chỉ đạo xây dựng đạt chuẩn NTM trong năm đánh giá, có nằm trong quy hoạch phát triển mạng lưới chợ của tỉnh nhưng tại thời điểm đánh giá, xã chưa có nhu cầu xây dựng và khả năng hình thành chợ thấp.
b) Các xã không năm trong quy hoạch phát triển mạng lưới chợ của tỉnh.
Điều 12. Tiêu chí Bưu điện (Tiêu chí 8)
Xã đạt tiêu chí Bưu điện khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu:
1. Có ít nhất 01 điểm cung cấp, 02 dịch vụ bưu chính viễn thông đạt tiêu chuẩn ngành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin & TT tại Quyết định số 463/QĐ-BTTTT ngày 22/3/2012 về việc ban hành hướng dẫn thực hiện tiêu chí ngành Thông tin & Truyền thông về xây dựng NTM.
2. Có phủ sóng hoặc mạng để truy cập internet
Điều 13. Tiêu chí Nhà ở dân cư (Tiêu chí 9)
Xã đạt tiêu chí Nhà ở dân cư khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu:
1. Trên địa bàn xã không còn hộ gia đình ở nhà tạm, dột nát
Nhà tạm, dột nát là nhà làm các vật liệu tạm thời, dễ cháy, niên hạn sử dụng dưới 5 năm. Thiếu diện tích ở, bếp, nhà vệ sinh theo quy định, không đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
2. Tỷ lệ hộ gia đình có nhà ở đạt tiêu chuẩn Bộ xây dựng đạt từ 90% trở lên đối với xã đồng bằng và 75% trở lên đối với xã trung du, miền núi.
Nhà ở nông thôn đạt chuẩn Bộ Xây dựng gồm các chỉ tiêu:
a) Đảm bảo 3 cứng (nền, tường, mái cứng), và diện tích nhà ở đạt 14m2/người trở lên;
b) Niên hạn sử dụng từ 20 năm trở lên;
c) Các công trình phụ trợ như: bếp, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi phải đảm bảo vệ sinh, thuận tiện cho sinh hoạt;
d) Kiến trúc nhà phù hợp với phong tục, tập quán, lối sóng của từng dân tộc, vùng miền.
Điều 14. Tiêu chí Thu nhập (Tiêu chí 4)
Xã đạt tiêu chí Thu nhập khi có mức thu nhập bình quân đầu người/năm của xã đạt mức tối thiểu trở lên theo quy định của vùng tại Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
Năm 2013 mức thu nhập bình quân đầu người trên năm của xã phải đạt tối thiểu: 23 triệu đồng (đối với xã đồng bằng); 14 triệu đồng (đối với xã trung du, miền núi).
Những năm tiếp theo tỉnh sẽ có quy định cụ thể và thông báo sau.
2. Phương pháp tính thu nhập: UBND xã tự tổ chức điều tra, tính toán theo Hướng dẫn của ngành Thống kê. Chi cụ Thống kê huyện có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ các xã điều tra, đồng thời thẩm định trình UBND huyện công nhận.
Điều 15. Tiêu chí Hộ nghèo (Tiêu chí 11)
1. Xã đạt tiêu chí Hộ nghèo khi có số hộ nghèo của xã dưới mức tối thiểu theo quy định của vùng: 3% đối với xã đồng bằng; 10% đối với xã trung du, miền núi.
2. Hộ nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người theo chuẩn hộ nghèo được Thủ tướng Chính phủ quy định áp dụng cho từng giai đoạn.
Điều 16. Tiêu chí Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên (Tiêu chí 12)
1. Xã đạt tiêu chí khi có tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên đạt từ 90% trở lên.
2. Giải thích từ ngữ:
a) Lao động có việc làm thường xuyên của xã là những người trong độ tuổi có khả năng lao động, có đăng ký hộ khẩu thường trú tại xã,có thời gian lao động bình quân 20 ngày công/tháng trong năm và cả ở ngoài địa bàn xã.
b) Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên là tỷ lệ phần trăm giữa số người lao động có việc làm thường xuyên trên tổng số dân trong độ tuổi có khả năng lao động của xã.
Điều 17. Tiêu chí Hình thức tổ chức sản xuất (Tiêu chí 13)
1. Xã đạt tiêu chí Hình thức tổ chức sản xuất khi có ít nhất một hợp tác xã hoặc tổ hợp tác có đăng ký, hoạt động đạt hiệu quả trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo Luật, có hợp đồng liên kết với doanh nghiệp.
a) Hợp tác xã hoạt động có hiệu quả khi đáp ứng 03 yêu cầu:
- Được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã năm 2012;
- Tổ chức được ít nhất 1 loại dịch vụ cơ bản, thiết yếu (theo đặc điểm từng vùng) phục vụ xã viên và người dân trên địa bàn;
- Kinh doanh có lãi liên tục trong 03 năm liền (trường hợp mới được thành lập thì phải có lãi trong 2 năm liền).
b) Tổ hợp tác hoạt động có hiệu quả khi đảm bảo 02 yêu cầu:
- Thành lập, tổ chức, quản lý và hoạt động theo đúng Nghị định số 151/2007/QĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ và Thông tư số 04/2008/TT-BKH ngày 09/7/2008 của Bộ Kế hoạch & Đầu tư;
- Hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi trong 03 năm liền, được UBND xã công nhận, trường hợp mới thành lập thì 02 năm liền phải có lãi (trừ những năm bị thiên tai, dịch bệnh diễn ra trên diện rộng).
2. Liên kết giữa hộ nông dân (hoặc tổ hợp tác, HTX) với doanh nghiệp, tổ chức khoa học hoặc nhà khoa học là hợp đồng được ký kết giữa các bên và thực hiện có hiệu quả các khâu sản xuất – chế biến – tiêu thụ nông sản tối thiểu 03 năm.
Điều 18. Tiêu chí Y tế (Tiêu chí 15)
Xã đạt tiêu chí Y tế khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu:
1. Trạm Y tế xã đạt chuẩn Quốc gia;
- Trạm Y tế xã đạt chuẩn quốc gia khi đạt các chỉ tiêu theo quy định tại Quyết định số 3447/QĐ-BYT ngày 22/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020 và được Sở Y tế xác nhận.
2. Tỷ lệ người dân tham gia Y tế đạt từ 70% trở lên:
Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế là tỷ lệ phần trăm (%) giữa số người dân trong xã có thẻ bảo hiểm y tế cong hiệu lực trên tổng số người dân trong xã.
Bảo hiểm y tế bao gồm: Bảo hiểm do nhà nước hỗ trợ, bảo hiểm bắt buộc hoặc bảo hiểm tự nguyện.
Điều 19. Tiêu chí Môi trường (Tiêu chí 17)
Xã đạt tiêu chí Môi trường khi đạt được 05 yêu cầu:
1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh: Đạt 90% số hộ đối với xã đồng bằng (50% sử dụng nước sạch) và 80% số hộ đối với xã trung du, miền núi (45% sử dụng nước sạch).
a) Nước hợp vệ sinh (HVS) là nước sử dụng trực tiếp hoặc sau thả lọc thỏa mãn yêu cầu: Không màu, không mùi, không vị lạ, không chứa thành phần gây ảnh hưởng sức khỏe con người. có thể dùng để ăn, uống sau khi đun sôi. Nước được cung cấp từ các nguồn: Nhà máy, trạm cung cấp nước sinh hoạt; giếng khoan, giếng đào ở những nơi không có công trình gây nhiễm bẩn nguồn nước trong phạm vi bán kính tối thiểu 10m, có tang hoặc thành cao tối thiểu 0,6m, sân lát gạch bê tông có chiều rộng tối thiểu 1,5m và có hệ thống tiêu thoát nước tốt; lấy từ các điểm sông suối, hồ có khoảng cách tối thiểu 200m về phía thượng lưu và 100m về phía hạ lưu không có các công trình gây ô nhiễm nguồn nước, có chất lượng bảo đảm như quy định ở trên thì được công nhận là nước HVS.
b) Nước sạch theo quy chuẩn quốc gia là nước đáp ứng các chỉ tiêu theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 02:2009/BYT) về chất lượng nước sinh hoạt do Bộ Y tế ban hành tại Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009. Nước HVS được lọc qua máy hoặc bình lọc có bộ lọc tham gia hoạt tính đạt tiêu chuẩn thì được coi là nước sạch.
2. Có 90% cơ sở sản xuất – kinh doanh trên địa bàn đạt chuẩn về môi trường (10% còn lại tuy có vi phạm nhưng đang khắc phục) trong đó:
Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường, nếu trong quá trình sản xuất, chế biến có xả nước thải, chất rắn thải, mùi, khói bụi, tiếng ồn nằm trong giới hạn theo quy định của Bộ Tài nguyên&MT tại Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT ngày 26/12/2011 quy định về bảo vệ môi trường làng nghề, Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 quy định chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và các văn bản khác có liên quan.
Chuồng trại chăn nuôi đáp ứng các yêu cầu: Năm cách biệt với nhà ở; chất thải chăn nuôi (phân, nước tiểu) được thu gom xử lý; không xả, chảy tràn trên bề mặt đất; không gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường xung quanh.
3. Đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ xanh – sạch – đẹp, không có hoạt động làm suy giảm môi trường. Cụ thể phải đạt:
Đường làng, ngõ xóm xanh, sạch, đẹp; không để vật liệu xây dựng trên mặt đường (nếu do nhu cầu xây dựng phải vận chuyển, dọn dẹp sạch sẽ trong ngày)
- Trên 90% số hộ đã thực hiện cải tạo vườn, chỉnh trang hàng rào; cổng ngõ không lầy lội;
- Không có cơ sở sản xuất kinh doanh (chăn nuôi, chế biến thực phẩm, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, luôn bán phế liệu) gây ô nhiễm môi trường.
4. Về nghĩa trang nhân dân:
- Nằm trong quy hoạch xây dựng NTM được UBND cấp huyện phê duyệt;
Có 2 khu chôn cất: Mai táng (hung táng) và cát táng riêng; các ngôi mộ chôn cất hoặc xây từ năm 2013 phải bố trí theo đúng hàng lối, đảm bảo quy cách, kích thước quy định.
Kích thước mộ (dài, rộng, cao): Mộ hung táng 2,2 x 1,2 x 0,8; mộ chôn cất 1 lần 2,3 x 1,2 x 1,1m; mộ cát táng 1,2 x 0,8 x 0,9m. Chất liệu xây mộ ( bằng đá, gạch, bê tông, gạch); bia mộ có kích thước tối đa 30 x 40m. Các khu mộ đã có từ năm 2012 trở về trước, cần phải chỉnh trang đảm bảo cảnh quan chung.
- Về hạ tầng kỹ thuật:
+ Cổng nghĩa trang được xây với kích thước phù hợp điều kiện thực tế và phía trên có gắn biển tên nghĩa trang.
+ Xung quanh nghĩa trang có hàng rào bằng cây xanh hoặc tường xây;
+ Trong nghĩa trang có: Nhà tưởng niệm xây theo nhà cấp 4 (nếu xây mới: Diện tích tối thiểu 15m2, mái bê tông dán ngói, phía trước và 2 bên để thoáng, có bệ thờ thắp hương). Hệ thống đường đi lại thuận lợi: Đường trục chính được cứng hóa bằng bê tông, lát gạch, rải cấp phối đá răm, đất sỏi ruồi; đường nhánh rải cấp phối đất sỏi ruồi hoặc trồng cỏ;
+ Có khu tập kết, tiêu hủy rác thải (diện tích tối thiểu 15m2) được xây dựng tại nới hung táng đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Việc chôn cất được thực hiện phù hợp với tín ngưỡng, phong tục, tập quán tốt, truyền thống văn hóa và nếp sống văn minh hiện đại.
5. Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định:
- Hộ gia đình có nhà vệ sinh, nhà tắm đạt tiêu chuẩn quy định; có hệ thống tiêu thoát (nước thải,chất thải sinh hoạt) đảm bảo vệ sinh, không gây ô nhiễm không khí, nguồn nước xung quanh;
- Mỗi khu dân cư tập trung của thôn, xã phải có hệ thống cống, rãnh tiêu thoát nước thải, thường xuyên được khơi thông, không gây ứ đọng, mất vệ sinh, ô nhiễm môi trường.
- Xã có hợp tác xã hoặc tổ dịch vụ vệ sinh môi trường, định kỳ tổ chức thu gom, xử lý rác thải theo quy định; có bãi tập kết, chôn lấp rác thải hoặc lò đốt tập trung theo quy mô xã, liên xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, quản lý, sử dụng hiệu quả.
Điều 20. Tiêu chí Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh (Tiêu chí 18).
Xã đạt tiêu chí hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh khi đạt đủ 04 tiêu cầu:
a) 100% cán bộ, công chức xã đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ tại Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn;
b) Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định;
c) Đảng bộ xã đạt chuẩn tiêu chuẩn “ trong sạch, vững mạnh” theo quy định của Ban tổ chức Trung ương tại Hướng dẫn số 07- HD/BTCTW ngày 11/10/2011 về đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng viên và đảng viên;
d) Các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội của xã được công nhận đạt danh hiệu tiên tiến trở lên.
Điều 21. Tiêu chí An ninh, trật tự xã hội (Tiêu chí 19)
Xã đạt tiêu chí An ninh trật tự xã hội khi đạt 04 yêu cầu:
1. Không có tổ chức, cá nhân hoạt động chống Đảng, chính quyền, phá hoại kinh tế, truyền đạo trái pháp luật, khiếu kiện đông người kéo dài;
2. Không có tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội và không phát sinh thêm người mắc các tệ nạn xã hội trên địa bàn;
3. Trên 70% (2/3) số thôn được công nhận đạt chuẩn an ninh, trật tự;
4. Hàng năm công an xã đạt danh hiệu đơn vị tiên tiến trở lên.
Điều 22. Trình tự, thủ tục đánh giá, xét công nhận đạt chuẩn NTM
1. Đối với xã: Thời gian thực hiện đánh giá đạt chuẩn: Từ ngày 01 – 10/01 hàng năm.
a) Ban quản lý xây dựng NTM xã (gọi tắt là Ban quản lý xã; lập báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí, trình BCĐ xã xem xét, tổ chức đánh giá.
b) Ban chỉ đạo xây dựng NTM của xã tổ chức Hội đồng đánh giá: Gồm BCĐ XD NTM xã; đại diện lãnh đạo Đảng bộ, tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội của xã; bí thư các chi bộ; Trưởng, phó thôn.
c) Hội đồng đánh giá đạt chuẩn NTM của xã thực hiện:
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá thực tế tại từng thôn, xóm, từng công trình xây dựng; tổng hợp kết quả đánh giá từng tiêu chí trên địa bàn xã;
Tổ chức lấy ý kiến đóng góp của MTTQ, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội;
Giao UBND xã tổ chức lấy ý kiến đóng góp của các thôn cà cộng đồng dân cư, bằng các hình thức: Thông báo trên hệ thống loa truyền thanh của xã; niêm yết công khai tại nhà văn hóa, bảng tin tại thôn, xóm; tổng hợp ý kiến tham gia của MTTQ, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội; các thôn và cộng đồng dân cư;
UBND xã đã trình BCĐ xã xem xét, quyết định để hoàn thiện báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí và hồ sơ trình BCĐ cấp huyện.
d) Thủ tục, hồ sơ trình BCĐ cấp huyện gồm có:
- Tờ trình của UBND xã đề nghị xét công nhận đạt chuẩn NTM;
- Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí; biểu tổng hợp đánh giá từng tiêu chí và thuyết minh.
- Các văn bản liên quan khác (nếu có)
Hồ sơ cần nộp 03 bộ cho cơ quan thường trực BCĐ huyện.
2. Đối với cấp huyện: Thời gian đánh giá: Từ ngày 11 - 20/01 hàng năm.
a) BCĐ Chương trình xây dựng NTM cấp huyện thành lập Hội đồng xét công nhận đạt chuẩn NTM gồm: BCĐ XD NTM cấp huyện, đại diện các phòng, ban đơn vị có liên quan.
Hội đồng tổ chức các đoàn đi thực tế kiểm tra, lập biên bản đánh giá kết quả của từng xã, họp toàn thể nghe các đoàn báo cáo, xem xét, biểu quyết thống nhất xã đủ điều kiện đạt chuẩn NTM.
b) Cơ quan thường trực BCĐ cấp huyện tổng hợp báo cáo BCĐ và UBND huyện xem xét quyết định; lập hồ sơ đề nghị BCĐ, UBND tỉnh xem xét, công nhận xã đạt chuẩn NTM ( gửi về Sở Nông nghiệp &PTNT trước ngày 21/01).
c) Thủ tục hồ sơ đề nghị xét duyệt xã đạt chuẩn nông thôn mới gồm có:
- Tờ trình của UBND cấp huyện đề nghị BCĐ, UBND tỉnh xét công nhận xã đạt chuẩn NTM;
- Báo cáo của Hội đồng xét duyệt cấp huyện về kết quả xét xã đạt chuẩn NTM trên địa bàn (mỗi xã một biên bản riêng);
Hồ sơ cần nộp 03 bộ cho cơ quan thường trực BCĐ tỉnh;
3. Đối với cấp tỉnh:
- BCĐ tỉnh thành lập hội đồng xét công nhận đạt chuẩn NTM cấp tỉnh gồm lãnh đạo UBND tỉnh và lãnh đạo các sở, ban, ngành liên quan.
- Sở Nông nghiệp &PTNT có trách nhiệm tham mưu tổ chức các đoàn của hội đồng về kiểm tra trực tiếp tại các xã để xem xét, công nhận xã đạt chuẩn NTM được chính xác.
- Hội đồng tổ chức họp toàn thể để xét xã đạt chuẩn: Cơ quan thường trực báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực tế tại xã. Hội đồng tiến hành xem xét, thống nhất danh sách các xã đã đủ điều kiện đạt chuẩn NTM.
- Căn cứ kết quả xét của Hội đồng , Sở Nông nghiệp&PTNT lập tờ trình đề nghị UBND tỉnh ra Quyết định công nhận xã đạt chuẩn NTM; gửi báo cáo về Bộ Nông nghiệp & PTNT theo quy định.
Điều 23. Tổ chức khen thưởng và công bố xã đạt chuẩn NTM.
- Căn cứ Luật thi đua khen thưởng và quy định về thi đua khen thưởng trong xây dựng NTM của tỉnh, UBND tỉnh ra Quyết định công nhận xã đạt chuẩn NTM;
- UBND cấp huyện tổ chức trao Quyết định công nhận xã đạt chuẩn NTM;
- Nội dung, hình thức, thời gian công bố do UBND cấp huyện quyết định, tổ chức trang trọng, tiết kiệm để khuyến khích phong trào “Toàn dân chung sức xây dựng NTM” kinh phí do ngân sách huyện đảm bảo.
Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, bất cập đề nghị tổ chức, cơ quan,đơn vị, địa phương và cá nhân phản ảnh về Sở Nông nghiệp & PTNT để tổng hợp báo cáo BCĐ tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung cho sát thực tiễn./.
- 1 Nghị định 151/2007/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác
- 2 Thông tư 04/2008/TT-BKH hướng dẫn Nghị định 151/2007/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Tổ hợp tác do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3 Quyết định 36/2008/QĐ-BGDĐT về Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4 Thông tư 05/2009/TT-BYT ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt do Bộ Y tế ban hành
- 5 Thông tư 12/2010/TT-BVHTTDL Quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 6 Quyết định 3447/QĐ-BYT năm 2011 về Bộ tiêu chí quốc gia y tế xã giai đoạn 2011-2020 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7 Thông tư 17/2011/TT-BVHTTDL hướng dẫn về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 8 Thông tư 47/2011/TT-BTNMT quy chuẩn quốc gia về môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9 Thông tư 46/2011/TT-BTNMT quy định về bảo vệ môi trường làng nghề do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10 Quyết định 48/2011/QĐ-UBND về Nội quy mẫu về chợ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 11 Quyết định 463/QĐ-BTTTT năm 2012 hướng dẫn thực hiện tiêu chí ngành thông tin và truyền thông về xây dựng nông thôn mới do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 12 Thông tư 06/2012/TT-BNV hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 13 Luật hợp tác xã 2012
- 14 Thông tư 47/2012/TT-BGDĐT về Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 15 Thông tư 59/2012/TT-BGDĐT về Quy định tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, đạt chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 16 Nghị quyết 75/2012/NQ-HĐND phát triển thể dục, thể thao quần chúng tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2020
- 17 Nghị quyết 08/2010/NQ-HĐND hỗ trợ bồi thường giải phóng mặt bằng và đầu tư xây dựng thiết chế văn hoá - thể thao, vui chơi giải trí ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố của tỉnh Vĩnh Phúc
- 18 Quyết định 2708/QĐ-UBND năm 2013 về phương pháp đánh giá mức độ hoàn thành tiêu chí số 4 về điện trong xây dựng nông thôn mới tỉnh Vĩnh Phúc
- 1 Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Quyết định 491/QĐ-TTg năm 2009 về Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 342/QĐ-TTg năm 2013 sửa đổi tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Thông tư 41/2013/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Quyết định 3640/QĐ-CT năm 2011 hướng dẫn đánh giá, chấm điểm tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 1 Quyết định 22/2017/QĐ-UBND Quy định đánh giá thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2017-2020 do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.
- 2 Quyết định 1202/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 1 Quyết định 46/QĐ-UBND năm 2014 thành lập Hội đồng xét công nhận xã, thị trấn đạt chuẩn và cơ bản đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2013 - 2015
- 2 Quyết định 664/QĐ-UBND năm 2014 về Quy định xét công nhận địa phương đạt chuẩn nông thôn mới do thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Quyết định 1346/QĐ-UBND năm 2014 công nhận "Xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2013, giai đoạn 2011-2015" do thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Quyết định 717/2014/QĐ-UBND về tiêu chí, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và tổ chức công bố Thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 5 Quyết định 1076/2014/QĐ-UBND điều chỉnh Tiêu chí thu nhập trong công nhận xã, thôn bản đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 6 Quyết định 22/2017/QĐ-UBND Quy định đánh giá thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2017-2020 do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.
- 7 Quyết định 1202/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 1 Quyết định 22/2017/QĐ-UBND Quy định đánh giá thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2017-2020 do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.
- 2 Quyết định 1202/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 1 Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Nghị định 151/2007/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác
- 5 Thông tư 04/2008/TT-BKH hướng dẫn Nghị định 151/2007/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Tổ hợp tác do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 6 Quyết định 36/2008/QĐ-BGDĐT về Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 7 Quyết định 491/QĐ-TTg năm 2009 về Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Thông tư 05/2009/TT-BYT ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt do Bộ Y tế ban hành
- 9 Thông tư 12/2010/TT-BVHTTDL Quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 10 Quyết định 3447/QĐ-BYT năm 2011 về Bộ tiêu chí quốc gia y tế xã giai đoạn 2011-2020 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 11 Thông tư 17/2011/TT-BVHTTDL hướng dẫn về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 12 Thông tư 47/2011/TT-BTNMT quy chuẩn quốc gia về môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 13 Thông tư 46/2011/TT-BTNMT quy định về bảo vệ môi trường làng nghề do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 14 Quyết định 48/2011/QĐ-UBND về Nội quy mẫu về chợ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 15 Quyết định 463/QĐ-BTTTT năm 2012 hướng dẫn thực hiện tiêu chí ngành thông tin và truyền thông về xây dựng nông thôn mới do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 16 Thông tư 06/2012/TT-BNV hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 17 Luật hợp tác xã 2012
- 18 Thông tư 47/2012/TT-BGDĐT về Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 19 Thông tư 59/2012/TT-BGDĐT về Quy định tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, đạt chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 20 Nghị quyết 75/2012/NQ-HĐND phát triển thể dục, thể thao quần chúng tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2020
- 21 Nghị quyết 08/2010/NQ-HĐND hỗ trợ bồi thường giải phóng mặt bằng và đầu tư xây dựng thiết chế văn hoá - thể thao, vui chơi giải trí ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố của tỉnh Vĩnh Phúc
- 22 Quyết định 342/QĐ-TTg năm 2013 sửa đổi tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 23 Thông tư 41/2013/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 24 Quyết định 2708/QĐ-UBND năm 2013 về phương pháp đánh giá mức độ hoàn thành tiêu chí số 4 về điện trong xây dựng nông thôn mới tỉnh Vĩnh Phúc
- 25 Quyết định 46/QĐ-UBND năm 2014 thành lập Hội đồng xét công nhận xã, thị trấn đạt chuẩn và cơ bản đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2013 - 2015
- 26 Quyết định 664/QĐ-UBND năm 2014 về Quy định xét công nhận địa phương đạt chuẩn nông thôn mới do thành phố Hà Nội ban hành
- 27 Quyết định 1346/QĐ-UBND năm 2014 công nhận "Xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2013, giai đoạn 2011-2015" do thành phố Hà Nội ban hành
- 28 Quyết định 667/QĐ-UBND năm 2014 hướng dẫn đánh giá, chấm điểm tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 29 Quyết định 3640/QĐ-CT năm 2011 hướng dẫn đánh giá, chấm điểm tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 30 Quyết định 717/2014/QĐ-UBND về tiêu chí, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và tổ chức công bố Thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 31 Quyết định 1076/2014/QĐ-UBND điều chỉnh Tiêu chí thu nhập trong công nhận xã, thôn bản đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa