Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tổng quan về Quyết định 07/2015/QĐ-UBND

Quyết định 07/2015/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên khoáng sản áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh. Bảng giá này làm căn cứ pháp lý để xác định nghĩa vụ tài chính liên quan đến hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên của các tổ chức, cá nhân, đảm bảo công tác quản lý nhà nước về thuế và tài nguyên được thực hiện minh bạch, chính xác.

Bảng giá tính thuế tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh (Điều 1)

Giá tính thuế tài nguyên khoáng sản đối với các loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được quy định chi tiết theo từng đơn vị tính cụ thể như sau:

  • Nước khoáng uống đóng chai: 500.000 đồng/m3.
  • Nước khoáng ngâm tắm trị bệnh, phục vụ du lịch: 6.000 đồng/m3.
  • Bùn khoáng thô: 800.000 đồng/tấn.
  • Puzolan: 110.000 đồng/m3.
  • Đá làm vật liệu xây dựng thông thường, đá chế biến thủ công: 100.000 đồng/m3.
  • Đá khối: 2.000.000 đồng/m3 (áp dụng đối với đá khối dùng để xuất khẩu, làm đá ốp lát; đá khối không đưa vào chế biến gia công của doanh nghiệp mà dùng làm nguyên liệu cho tổ chức, cá nhân khác).
  • Sét gạch ngói: 35.000 đồng/m3.
  • Cát xây dựng: 90.000 đồng/m3.
  • Cát thủy tinh: 150.000 đồng/m3.
  • Cát san lấp: 45.000 đồng/m3 (bao gồm cả cát nhiễm mặn).
  • Các loại đất, đất lẫn đá... làm vật liệu san lấp, đắp nền còn lại: 30.000 đồng/m3.
  • Than bùn: 150.000 đồng/tấn (ước tính theo trạng thái ướt).

Mục đích áp dụng và nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính (Điều 2)

Giá tính thuế tài nguyên khoáng sản quy định tại Quyết định này là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) và được sử dụng làm căn cứ phục vụ các công tác sau:

  • Đối với tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản: Làm cơ sở để tự kê khai, tính số thuế tài nguyên khoáng sản phải nộp và xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định pháp luật.
  • Đối với cơ quan Thuế: Làm căn cứ kiểm tra, tính toán, xác định mức thu chính xác và tổ chức thu thuế tài nguyên khoáng sản đối với các đối tượng nộp thuế.
  • Đối với Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với các cơ quan chuyên môn liên quan để tính toán, thẩm định số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của từng tổ chức, cá nhân để trình UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phê duyệt.

Cơ chế điều chỉnh giá và đối tượng áp dụng bắt buộc (Điều 3)

Quyết định quy định cụ thể về phương án xử lý biến động giá và phạm vi các trường hợp áp dụng bảng giá tính thuế tài nguyên:

  • Cơ chế điều chỉnh bảng giá: Khi giá bán thực tế của các loại khoáng sản trên thị trường có sự biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với mức giá quy định tại Quyết định này, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các cơ quan liên quan lập phương án điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên, trình UBND tỉnh xem xét và quyết định điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.
  • Các trường hợp bắt buộc áp dụng bảng giá này:
    • Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra, hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo đúng quy định hiện hành.
    • Tổ chức, cá nhân thuộc diện nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định.
    • Trường hợp xác định được sản lượng khoáng sản ở khâu khai thác nhưng do mô hình tổ chức, sản xuất, sàng tuyển, tiêu thụ trải qua nhiều khâu độc lập nên không có đủ căn cứ xác định giá bán tài nguyên khai thác.
    • Các trường hợp tổ chức, cá nhân có giá bán tài nguyên khai thác thực tế thấp hơn mức giá tính thuế tài nguyên do UBND tỉnh quy định.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 4 & Điều 5)

Quy định về thời điểm có hiệu lực, văn bản thay thế và phân công trách nhiệm triển khai thực hiện:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định 07/2015/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 88/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 và Quyết định số 1202/2006/QĐ-UBND ngày 17/4/2006 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Công Thương; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

Số: 07/2015/QĐ-UBND

Bà Rịa, ngày 10 tháng 02 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25/11/2009, Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên, Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ;

Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17/11/2010 và Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

Theo đề nghị của Liên Sở: Tài nguyên và Môi trường - Tài chính - Cục Thuế tỉnh tại Tờ trình số: 258/TTrLS-TNMT-TC-CT ngày 26/01/2015 về việc đề nghị ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên khoáng sản, hệ số quy đổi khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu như sau:

TT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Giá tính thuế tài nguyên

1

Nước khoáng uống đóng chai

đồng/m3

500.000

2

Nước khoáng ngâm tắm trị bệnh, phục vụ du lịch

đồng/m3

6.000

3

Bùn khoáng thô

đồng/tấn

800.000

4

Puzolan

đồng/m3

110.000

5

Đá làm VLXD thông thường, đá chế biến thủ công

đồng/m3

100.000

6

Đá khối (Đá khối dùng để xuất khẩu, dùng làm đá ốp lát; Đá khối không đưa vào chế biến gia công của doanh nghiệp mà dùng làm nguyên liệu cho tổ chức, cá nhân khác)

đồng/m3

2.000.000

7

Sét gạch ngói

đồng/m3

35.000

8

Cát xây dựng

đồng/m3

90.000

9

Cát thủy tinh

đồng/m3

150.000

10

Cát san lấp (bao gồm cát nhiễm mặn)

đồng/m3

45.000

11

Các loại đất, đất lẫn đá... làm vật liệu san lấp, đắp nền còn lại

đồng/m3

30.000

12

Than bùn

đồng/tấn (ướt)

150.000

Điều 2. Giá tính thuế tài nguyên khoáng sản theo Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và là cơ sở để:

1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu kê khai, tính thuế tài nguyên khoáng sản và tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định.

2. Cơ quan Thuế tính toán, xác định mức thu và tổ chức thu thuế tài nguyên khoáng sản của các tổ chức, cá nhân.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan chức năng tính, thẩm định số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân, trình UBND Tỉnh phê duyệt.

Điều 3.

1. Khi giá bán thực tế các loại khoáng sản có biến động tăng hoặc giảm 20% trở lên so với giá tính thuế theo quyết định này, giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan xây dựng phương án giá tính thuế tài nguyên trình UBND Tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.

2. Quyết định này áp dụng đối với: Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra; hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo quy định; Tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định hoặc trường hợp loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác nhưng do mô hình tổ chức, khai thác, sàng tuyển, tiêu thụ qua nhiều khâu độc lập nên không có đủ căn cứ để xác định giá bán tài nguyên khai thác; Các trường hợp giá bán tài nguyên khai thác thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 88/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 và Quyết định số 1202/2006/QĐ-UBND ngày 17/4/2006 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Điều 5. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Công Thương; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Website Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- TTr. Tỉnh ủy, TTr. HĐND tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH Tỉnh; UBMTTQ Việt Nam và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm công báo Tỉnh;
- Đài PTTH, Báo BRVT;
- Lưu VT, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Thới

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 07/2015/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Số hiệu: 07/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/02/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Người ký: Trần Ngọc Thới
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/02/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 07/2015/QĐ-UBND về Bảng giá tính t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký