Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND là văn bản pháp quy do Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành nhằm điều chỉnh và áp dụng giá tính thuế tài nguyên đối với các loại khoáng sản và lâm sản được khai thác trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là chi tiết các nội dung cốt lõi của quyết định:

1. Phạm vi áp dụng và nguyên tắc sử dụng giá tính thuế tài nguyên (Điều 1)

  • Ban hành quy định: Quyết định ban hành kèm theo bảng Quy định chi tiết về giá tính thuế tài nguyên đối với một số loại khoáng sản và lâm sản cụ thể trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
  • Nguyên tắc áp dụng: Mức giá tài nguyên được ban hành kèm theo quyết định này chỉ được sử dụng duy nhất cho mục đích tính thuế tài nguyên theo quy định pháp luật về thuế.
  • Giới hạn áp dụng: Văn bản quy định rõ mức giá này không được sử dụng làm cơ sở để tính toán chi phí sản xuất của doanh nghiệp hoặc dùng để phê duyệt các phương án, dự án đầu tư khác.

2. Hiệu lực thi hành và điều khoản thay thế (Điều 2)

  • Thời điểm có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 47/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc Quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 3)

Quyết định quy định rõ trách nhiệm thi hành thuộc về các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau:

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu.
  • Giám đốc các Sở chuyên môn bao gồm: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Lai Châu chịu trách nhiệm quản lý và thu thuế theo biểu giá mới.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh Lai Châu.
  • Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lai Châu chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂ
U
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2015/QĐ-UBND

Lai Châu, ngày 12 tháng 02 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25/11/2009;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010;

Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá; số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 Quy định chi tiết hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: Số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ; số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 183/TTr-STC ngày 31 tháng 12 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá tính thuế tài nguyên một số loại khoáng sản, lâm sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Mức giá quy định này không dùng làm cơ sở để tính chi phí sản xuất và phê duyệt các phương án.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 47/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh Lai Châu về việc Quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Khắc Chử

 

QUY ĐỊNH

GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
(Kèm theo Quyết định số:03 /2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Lai Châu)

Số thứ tự

Nhóm tài nguyên

Đơn vị  tính

Giá tính Thuế tài nguyên (đồng)

I

KHOÁNG SẢN KIM LOẠI

 

 

1

Quặng đất hiếm hàm lượng <5% TR203

Tấn

350.000

Quặng đất hiếm hàm lượng 5-10% TR203

Tấn

525.000

Quặng đất hiếm hàm lượng >10% TR203

Tấn

700.000

1.1

Quặng BaSO4 hàm lượng < 40%

Tấn

48.000

1.2

Quặng BaSO4 hàm lượng > 40%

Tấn

64.000

1.3

Quặng CaF2 hàm lượng < 30%

Tấn

63.000

1.4

Quặng CaF2 hàm lượng > 30%

Tấn

84.000

2

Quặng chì hàm lượng < 10% Pb

Tấn

1.060.000

Quặng chì hàm lượng 10-20% Pb

Tấn

1.580.000

3

Quặng kẽm hàm lượng < 5% Zn

Tấn

1.150.000

Quặng kẽm hàm lượng 5-10% Zn

Tấn

1.720.000

4

Quặng đồng hàm lượng < 5% Cu

Tấn

1.780.000

Quặng đồng hàm lượng 5-10% Cu

Tấn

2.660.000

5

Vàng hàm lượng 85-90% Au

Chỉ

2.820.000

6

Bạc hàm lượng 95% Ag

Chỉ

56.000

7

Quặng Molipden hàm lượng ≤ 1% Mo

Tấn

2.510.000

II

KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI

 

 

1

Đá làm VLXD thông thường

M3

110.000

2

Đá xi măng, đá nung vôi

M3

100.000

3

Cát dùng trong XD và sản xuất VLXD

M3

120.000

4

Sỏi cuội các loại

M3

80.000

5

Đất dùng làm VLXD

M3

50.000

6

Đất, đá làm vật liệu san lấp

M3

10.000

7

Fluorit

Tấn

150.000

8

Đá phiến cắt theo kích thước (đá đen lợp)

M3

1.000.000

9

Đá đa màu lát nền và ốp chân tường

M3

1.000.000

10

Đá xẻ ốp lát các loại

 

 

 

- Đá GRANIT

M3

1.500.000

 

- Đá cuội kết, đá trắng

M3

1.200.000

11

Than đá

Tấn

1.000.000

12

Dolomit

Tấn

1.000.000

13

Barit

Tấn

60.000

III

LÂM SẢN

 

 

1

Gỗ tròn các loại

 

 

 

- Nhóm I:

 

 

 

+ Pơ mu

M3

5.000.000

 

+ Các loại gỗ khác

M3

4.500.000

 

- Nhóm II

M3

4.000.000

 

- Nhóm III, IV

M3

3.000.000

 

- Nhóm V

M3

2.500.000

 

- Nhóm VI

M3

1.500.000

2

Cành, ngọn củi

M3

200.000

3

Sản phẩm rừng tự nhiên

 

 

 

- Sa nhân

Kg

80.000

 

- Thảo quả (tươi)

Kg

70.000

 

- Cánh kiến đỏ

Kg

20.000

 

- Hạt trầu (khô)

Kg

5.000

 

- Mộc nhĩ (khô)

Kg

150.000

 

- Bông chít (tươi)

Kg

4.000

 

- Song (tươi)

Kg

5.000

 

- Mây (tươi)

Kg

4.000

 

- Măng khô

Kg

70.000

 

- Nấm hương (khô)

Kg

200.000

 

- Tre các loại

Cây

11.000

 

- Nứa các loại

Cây

3.000

 

- Sản phẩm rừng tự nhiên khác

Kg

3.000

4

Các loại dược liệu

 

 

 

- Trầm hương

Kg

600.000

 

- Hạt ý dĩ

Kg

40.000

 

- Hà thủ ô (tươi)

Kg

10.000

 

- Đẳng sâm (tươi)

Kg

7.000

 

- Lông culy

Kg

3.000

 

- Các loại dược liệu khác

Kg

3.000

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 03/2015/QĐ-UBND Quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Số hiệu: 03/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/02/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Lai Châu
Người ký: Nguyễn Khắc Chử
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/02/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 03/2015/QĐ-UBND Quy định giá tính...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký