Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 07/2016/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng của Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 về bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên trong chu kỳ 5 năm (2015 - 2019). Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các quy định cốt lõi của văn bản này.

- Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Quyết định 07/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 56/2014/QĐ-UBND về bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 5 năm (2015 - 2019).
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 15 tháng 4 năm 2016.

- Sửa đổi, bổ sung bảng giá các loại đất phi nông nghiệp

Quyết định 07/2016/QĐ-UBND đã điều chỉnh tỷ lệ xác định giá đối với đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (không phải đất thương mại, dịch vụ) so với giá đất ở tương ứng tại cùng khu vực, cụ thể như sau:

  • Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị: Giá đất được xác định bằng 60% giá đất ở tương ứng đối với từng đường phố, đoạn phố và vị trí đất của từng đô thị cụ thể.
  • Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn: Áp dụng cho cả nông thôn vùng đồng bằng và nông thôn vùng miền núi, giá đất được xác định bằng 50% giá đất ở tương ứng đối với từng đường, đoạn đường và vị trí đất của từng xã.
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị: Giá đất được xác định bằng 50% giá đất ở tương ứng đối với từng đường phố, đoạn phố và vị trí đất của từng đô thị.
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn: Giá đất được xác định bằng 50% giá đất ở tương ứng đối với từng đường, đoạn đường và vị trí đất của từng xã.

- Nguyên tắc áp dụng giá tối thiểu theo khung giá của Chính phủ

Để đảm bảo tính thống nhất với quy định của Trung ương, Quyết định bổ sung quy định xử lý trường hợp giá đất địa phương thấp hơn khung giá chung:

  • Trong trường hợp giá đất ở, giá đất thương mại, dịch vụ, hoặc giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất thương mại, dịch vụ) được xác định theo các tỷ lệ nêu trên mà thấp hơn mức giá tối thiểu quy định tại khung giá đất của Chính phủ (ban hành kèm theo Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014), thì giá đất tại Phú Yên sẽ được xác định bằng đúng mức giá tối thiểu của khung giá đất do Chính phủ quy định.
  • Các nội dung khác không được đề cập sửa đổi tại Quyết định này vẫn tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Phú Yên.

- Quy định chuyển tiếp và tổ chức thực hiện

Quyết định cũng nêu rõ phương án xử lý đối với các trường hợp chuyển tiếp và phân công trách nhiệm triển khai thực hiện:

  • Quy định chuyển tiếp cho các dự án thuê đất: Đối với các dự án đã được ký hợp đồng thuê đất và nộp tiền thuê đất hàng năm, trong thời gian còn lại của hợp đồng, các bên liên quan sẽ tiến hành ký hợp đồng điều chỉnh theo bảng giá đất mới được ban hành tại Quyết định này.
  • Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan để hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc quyết định này trên toàn địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành trong tỉnh, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2016/QĐ-UBND

Tuy Hòa, ngày 01 tháng 4 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 56/2014/QĐ-UBND NGÀY 29/12/2014 CỦA UBND TỈNH VỀ BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 5 NĂM (2015 - 2019)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Nghị quyết số 119/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của HĐND tỉnh về nhiệm vụ kinh tế - xã hội - quốc phòng - an ninh năm 2015;

Căn cứ Công văn số 76/HĐND ngày 01/4/2016 của Thường trực HĐND tỉnh về ban hành bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2016 và sửa đổi, bổ sung bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 5 năm (2015-2019);

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 179/TTr-STNMT ngày 01/4/2016; Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 189/BC-STP ngày 15/12/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh về ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015 - 2019), cụ thể như sau:

1. Sửa đổi khoản 3, 4, 5, 6 mục I, phần B:

“3. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị: Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị bằng 60% giá đất ở tương ứng cho từng đường phố, đoạn phố, vị trí đất của từng đô thị.

4. Giá đất thương mại, dịch vụ tại: nông thôn vùng đồng bằng, nông thôn vùng miền núi xác định bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã.

5. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị: Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng đường phố, đoạn phố, vị trí đất của từng đô thị.

6. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn: Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã”.

2. Bổ sung vào cuối mục I phần B:

“7. Trường hợp giá đất ở, giá đất thương mại, dịch vụ, giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 nêu trên thấp hơn giá tối thiểu tại khung giá đất do Chính phủ quy định tại Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 thì được xác định bằng giá đất tối thiểu tại khung giá đất do Chính phủ quy định”.

Các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/4/2016.

Đối với các dự án đã được ký hợp đồng thuê đất nộp tiền thuê đất hàng năm, thời gian còn lại của hợp đồng sẽ được ký hợp đồng điều chỉnh theo bảng giá đất tại quyết định này.

Giao trách nhiệm Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh và cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra và triển khai thực hiện quyết định này.

Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành trong tỉnh, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Chí Hiến

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 07/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 56/2014/QĐ-UBND về bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 5 năm (2015 - 2019)

Số hiệu: 07/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 01/04/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
Người ký: Nguyễn Chí Hiến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/04/2016
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 07/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký