Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 07/2018/QĐ-UBND ban hành Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế quản lý tài chính, khai thác và kinh doanh dịch vụ chợ một cách thống nhất, minh bạch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Quyết định này quy định chi tiết về chứng từ thu, nguyên tắc quản lý nguồn thu, phân công trách nhiệm của các cơ quan ban ngành và cơ chế xử lý vi phạm.

Thông tin chung về văn bản:

  • Tên văn bản: Quyết định 07/2018/QĐ-UBND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
  • Ngày có hiệu lực: 29/05/2018.

- Quy định về chứng từ thu tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ

Để đảm bảo tính minh bạch tài chính và tuân thủ pháp luật về thuế, Quyết định quy định rõ yêu cầu về chứng từ khi thực hiện thu tiền dịch vụ:

  • Khi tiến hành thu tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ, đơn vị cung ứng dịch vụ bắt buộc phải sử dụng hóa đơn cung ứng dịch vụ theo đúng quy định pháp luật.
  • Hóa đơn sử dụng phải tuân thủ các quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành các Nghị định nêu trên, cũng như các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác tại thời điểm áp dụng.

- Nguyên tắc quản lý và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ chợ

Nguồn thu từ việc cung ứng dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được quản lý và sử dụng theo các nguyên tắc sau:

  • Nghĩa vụ công khai và niêm yết giá: Đơn vị cung ứng dịch vụ có trách nhiệm thực hiện công khai thông tin và niêm yết giá dịch vụ rõ ràng tại địa điểm thu để các đối tượng sử dụng dịch vụ dễ dàng tiếp cận và giám sát.
  • Thực hiện nghĩa vụ ngân sách: Đơn vị thu có nghĩa vụ kê khai và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính, nộp thuế vào ngân sách nhà nước đối với số tiền thu được theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Quyền quản lý và sử dụng nguồn thu còn lại: Sau khi đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, đơn vị cung ứng dịch vụ có quyền chủ động quản lý và sử dụng số tiền còn lại để phục vụ hoạt động vận hành, bảo trì và phát triển chợ theo quy định của pháp luật.

- Phân công trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đơn vị

Văn bản phân định rõ ràng vai trò và trách nhiệm của từng cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị khai thác chợ trên địa bàn tỉnh:

  • Sở Công Thương: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để hướng dẫn, đôn đốc và tiến hành kiểm tra việc thực hiện các nội dung quy định tại Quyết định này.
  • Cục Thuế tỉnh: Có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể cho các đơn vị cung ứng dịch vụ chợ về việc sử dụng hóa đơn, thực hiện kê khai thuế và nộp thuế đúng quy định pháp luật.
  • Ủy ban nhân dân các cấp (Huyện, Thành phố, Xã, Phường, Thị trấn): Có trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp các đơn vị cung ứng dịch vụ trên địa bàn quản lý thực hiện thu tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ theo đúng quy định, đảm bảo không xảy ra tình trạng thu sai, thu vượt mức.
  • Thủ trưởng các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Được quyền chủ động quyết định mức giá cụ thể cho dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ do đơn vị mình quản lý, khai thác. Tuy nhiên, mức giá tự quyết này bắt buộc không được vượt quá mức giá tối đa đã được quy định tại Quyết định này.

- Chế độ khen thưởng, xử lý vi phạm và sửa đổi quy định

Để đảm bảo tính nghiêm minh trong quá trình thực thi, Quyết định đưa ra các quy định về khen thưởng, kỷ luật và cơ chế tiếp nhận phản hồi:

  • Khen thưởng và xử lý vi phạm: Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt các quy định về mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sẽ được khen thưởng theo quy định. Ngược lại, các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Cơ chế sửa đổi, bổ sung: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh bằng văn bản về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Công thương để tổng hợp) để xem xét, giải quyết và điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2018/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 16 tháng 5 năm 2018

 

QUYÉT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số Ỉ77/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 233/20ỉ6/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dân thi hành một số Điêu của Luật giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 40/TTr-STC ngày 03/4/2018, đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Văn bản số 1298/SCT-QLTM ngày 01/11/2017, đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 48/BC-STP ngày 29/3/2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/5/2018.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh Ninh Bình; Giám đốc các Sở: Tài chính, Công thương, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Công thương;
- Cục KTVBQPPL -Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Website Chính phủ;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu VT, VP5.
TrH./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Thạch

 

QUY ĐỊNH

MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ TRÊN ĐIA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định s 07/2018/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Úy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng nộp: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng diện tích bán hàng tại chợ.

2. Đối tượng thu:

a) Ban quản lý, tổ quản lý, hợp tác xã quản lý chợ.

b) Doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ.

c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Vị trí 01: Là các điểm kinh doanh có mặt tiền bám sát với đường quốc lộ, tỉnh lộ.

2. Vị trí 02: Là các điểm kinh doanh có mặt tiền bám sát với đường giao thông chính bên ngoài chợ (không là đường quốc lộ, tỉnh lộ); hoặc có 02 mặt tiền bám sát với đường nội bộ chính trong chợ.

3. Vị trí 03: Là các điểm kinh doanh có 01 mặt tiền bám sát đường nội bộ chính trong chợ.

4. Vị trí 04: Là các điểm kinh doanh có 02 mặt tiền bám sát đường nội bộ trong chợ.

5. Vị trí 05: Là các điểm kinh doanh có 01 mặt tiền bám sát đường nội bộ trong chợ.

Chương II

MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ

Điều 4. Mức thu giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ

1. Giá cụ thể dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ có tỷ lệ vốn đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước chiếm từ 50% trở lên (hoạt động trên 06 giờ/ngày)

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Loại chợ

Chợ hạng 2 trên địa bàn Thành phố Ninh Bình

Chợ hạng 2 trên địa bàn Thành phố Tam Điệp và các huyện

Chợ hạng 3, chợ tạm trên địa bàn các huyện, thành phố

I

Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng cố định tại chợ

 

 

 

 

1

Vị trí 01

Đồng/m2/tháng

100.000

40.000

30.000

2

Vị trí 02

Đồng/m2/tháng

80.000

30.000

20.000

3

Vị trí 03

Đồng/m2/tháng

60.000

20.000

10.000

4

Vị trí 04

Đồng/m2/tháng

40.000

10.000

5.000

5

Vị trí 05

Đồng/m2/tháng

35.000

8.000

4.000

II

Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng lưu động tại chợ

 

 

 

 

1

Người gồng, gánh

Đồng/lượt

3.000

2.000

1.000

2

Người lai, thồ bằng xe đạp

Đồng/lượt

5.000

3.000

2.000

3

Ô tô chở hàng

Đồng/lượt

50.000

40.000

30.000

4

Các phương tiện khác

Đồng/lượt

8.000

7.000

6.000

2. Giá tối đa dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ trên 50% đến dưới 100% bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước (hoạt động trên 06 giờ/ngày): bằng 02 lần mức giá quy định tại Khoản 1 Điều này tương ứng với từng vị trí, hạng chợ.

3. Giá tối đa dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng 100% nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước (hoạt động trên 06 giờ/ngày): bằng 03 lần mức giá quy định tại Khoản 1 Điều này tương ứng với từng vị trí, hạng chợ.

4. Đối với các chợ hoạt động từ 06 giờ/ngày trở xuống: Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ bằng 50% mức giá tương ứng với từng vị trí, hạng chợ và nguồn vốn quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này.

5. Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ quy định tại Quyết định này là giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Điều 5. Chứng từ thu

Khi thu tiền dịch vụ, đơn vị cung ứng dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ sử dụng hóa đơn cung ứng dịch vụ theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ- CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Điều 6. Quản lý và sử dụng nguồn thu

Đơn vị cung ứng dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ có nghĩa vụ công khai thông tin và niêm yết giá dịch vụ, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đối với số tiền thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền còn lại theo quy định của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Công Thương: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

2. Cục thuế tỉnh: Hướng dẫn các đơn vị cung ứng dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ sử dụng hóa đơn, kê khai thuế, nộp thuế theo đúng quy định.

3. Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ theo đúng quy định.

4. Thủ trưởng các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Được quyết định mức giá cụ thể dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ do đơn vị mình cung ứng và không cao hơn mức giá tối đa quy định tại Quyết định này.

Điều 8. Khen thưởng, kỷ luật

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy định về mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân vi phạm về quy định mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Quy định

Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về UBND tỉnh (qua Sở Công thương để tổng hợp) đế xem xét, giải quyết./.

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 07/2018/QĐ-UBND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Số hiệu: 07/2018/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/05/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
Người ký: Nguyễn Ngọc Thạch
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/05/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 07/2018/QĐ-UBND quy định về mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký