Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 09/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành quy định chi tiết về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển đổi từ cơ chế phí sang cơ chế giá dịch vụ theo quy định của Luật Phí và lệ phí, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho việc quản lý và khai thác hạ tầng chợ.

- Quy định về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ (Điều 1)

Mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Hải Dương được phân loại cụ thể dựa trên nguồn vốn đầu tư xây dựng chợ, cụ thể như sau:

  • Đối với chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Áp dụng mức giá cụ thể theo Phụ lục I đối với các chợ trọng điểm bao gồm chợ Thanh Bình, chợ Đông Ngô Quyền, Chợ Con (thuộc thành phố Hải Dương) và Siêu thị chợ Cuối (thuộc huyện Gia Lộc). Đối với các chợ còn lại sử dụng vốn ngân sách, Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tự quyết định mức giá cụ thể nhằm đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương, dựa trên cơ sở đề xuất từ các cơ quan chuyên môn.
  • Đối với chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Áp dụng mức giá tối đa được quy định chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
  • Nguyên tắc tính giá dịch vụ: Giá dịch vụ được tính toán dựa trên diện tích cho thuê thực tế theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Mức giá này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) nhưng chưa bao gồm các khoản chi phí dịch vụ khác phát sinh do các hộ kinh doanh tự sử dụng riêng biệt như dịch vụ trông giữ phương tiện, tiền điện, tiền nước, chi phí thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt, chi phí phòng chống cháy nổ cùng các dịch vụ phát sinh khác.
  • Quy định chuyển tiếp: Đối với các chợ hiện đang áp dụng mức thu theo kết quả trúng đấu thầu, đấu giá hoặc theo các hợp đồng thuê diện tích còn hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo mức thu cũ cho đến khi hết thời hạn hợp đồng. Sau khi hết thời hạn thuê theo hợp đồng đã ký, các đơn vị phải thực hiện điều chỉnh sang hình thức giá dịch vụ theo đúng quy định tại Quyết định này.

- Đối tượng nộp và đơn vị thu giá dịch vụ (Điều 2)

Quyết định xác định rõ ràng các chủ thể tham gia vào quan hệ dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ:

  • Đối tượng nộp tiền dịch vụ: Là các tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và được bố trí cửa hàng, cửa hiệu, quầy hàng, ki-ốt cố định hoặc không cố định tại chợ.
  • Đơn vị có thẩm quyền thu tiền dịch vụ: Bao gồm Ban quản lý chợ, tổ quản lý chợ hoặc bộ phận quản lý chợ được thành lập hợp pháp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền; các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện đầu tư, kinh doanh khai thác và quản lý chợ; các hộ kinh doanh cá thể hoặc cá nhân đã tự đầu tư xây dựng chợ. Đặc biệt, đối với hộ kinh doanh cá thể hoặc cá nhân tự đầu tư xây dựng chợ, khi chuyển sang giai đoạn kinh doanh, khai thác hạ tầng và tổ chức thu tiền sử dụng diện tích bán hàng thì bắt buộc phải chuyển đổi mô hình hoạt động sang hình thức doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh, khai thác chợ theo quy định pháp luật.

- Trách nhiệm của đơn vị thu giá dịch vụ (Điều 3)

Các đơn vị tổ chức thu giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các nghĩa vụ sau:

  • Xây dựng mức giá cụ thể: Đối với các chợ đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách, đơn vị cung ứng dịch vụ căn cứ vào mức giá tối đa tại Phụ lục II để tự xác định mức giá cụ thể cho phù hợp với thực tế kinh doanh nhưng tuyệt đối không được vượt quá mức trần do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Đồng thời, phải gửi quyết định ban hành giá về Sở Tài chính và Sở Công Thương để theo dõi, tổng hợp và quản lý nhà nước.
  • Nghĩa vụ công khai, minh bạch: Đơn vị thu có trách nhiệm công khai rõ ràng mức thu đối với các hộ kinh doanh tại chợ để làm cơ sở pháp lý ký kết hợp đồng thuê diện tích bán hàng. Phải thực hiện niêm yết công khai tại địa điểm thu về danh mục dịch vụ, mức thu cụ thể và cơ quan có thẩm quyền quy định thu. Khi tiến hành thu tiền, bắt buộc phải cấp chứng từ thu hợp lệ cho đối tượng nộp theo đúng quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
  • Nghĩa vụ tài chính: Toàn bộ số tiền thu được từ dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được xác định là doanh thu của tổ chức cung cấp dịch vụ. Đơn vị thu có trách nhiệm thực hiện kê khai và nộp thuế đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành.

- Hiệu lực thi hành và điều khoản bãi bỏ (Điều 4 & Điều 5)

Quyết định 09/2018/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018. Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực, các quy định về phí chợ tại các văn bản sau đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương sẽ chính thức hết hiệu lực thi hành:

  • Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2014 về việc điều chỉnh mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
  • Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2013 về việc bổ sung, điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
  • Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 về phương án thu phí chợ Thanh Bình, phường Thanh Bình, thành phố Hải Dương.
  • Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2012 về việc điều chỉnh mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh.
  • Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2011 về việc ban hành quy định điều chỉnh, bổ sung mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh.
  • Quyết định số 43/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2009 quy định mức thu phí chợ tại Siêu thị Chợ Cuối, thị trấn Gia Lộc, huyện Gia Lộc.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/2018/QĐ-UBND

Hải Dương, ngày 07 tháng 6 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Hải Dương như sau:

1. Chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:

a) Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ Thanh Bình, Đông Ngô Quyền, Chợ Con, thành phố Hải Dương; Siêu thị chợ Cuối, huyện Gia Lộc: Phụ lục L

b) Úy quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã quyết định mức giá cụ thể dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước còn lại trên địa bàn mình quản lý, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương trên cơ sở đề xuất của cơ quan chuyên môn.

2. Chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước:

Giá tối đa dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Phụ lục II.

3. Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ tại khoản 1 và khoản 2 Điều này tính trên diện tích được cho thuê theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đã bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng chưa bao gồm các khoản chi phí khác do các hộ sử dụng riêng như: Trông giữ phương tiện, điện, nước, thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt, phòng chống cháy no và các khoản dịch vụ khác.

4. Đối với các chợ đang thực hiện mức thu theo giá trúng đấu thầu, đấu giá hoặc đã ký hợp đồng thuê đang còn hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo mức cũ; đến khi hết thời gian thuê theo hợp đồng đã ký thì điều chỉnh sang hình thức giá dịch vụ theo quy định tại Quyết định này.

Điều 2. Đối tượng nộp, đơn vị thu giá dịch vụ

1. Đối tượng nộp tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ: Các tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có cửa hàng, cửa hiệu, quầy hàng, kiốt ở chợ.

2. Đơn vị thu tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ:

a) Ban quản lý chợ, tổ quản lý chợ hoặc bộ phận quản lý chợ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập.

b) Tổ chức, doanh nghiệp đầu tư, kinh doanh khai thác và quản lý chợ.

c) Hộ kinh doanh cá thể hoặc các cá nhân đã đầu tư xây dựng chợ khi chuyển sang kinh doanh, khai thác hạ tầng chợ, tổ chức thu tiền sử dụng diện tích bán hàng tại chợ phải chuyển sang mô hình doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã kinh doanh, khai thác chợ.

Điều 3. Trách nhiệm của đơn vị thu

1. Các đơn vị cung ứng dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước căn cứ mức giá tối đa quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này để quy định mức giá cụ thể đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ cho phù hợp nhưng không vượt quá mức tối đa do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và gửi quyết định giá về Sở Tài chính, Sở Công Thương để tổng hợp, quản lý theo quy định.

2. Đơn vị cung ứng dịch vụ có trách nhiệm công khai mức thu với các hộ kinh doanh tại chợ làm cơ sở ký hợp đồng thuê diện tích bán hàng tại chợ; niêm yết công khai tại địa điểm thu về danh mục, mức thu và cơ quan quy định thu; khi thu phải cấp chứng từ thu cho đối tượng nộp theo quy định.

3. Số tiền thu được là doanh thu của tổ chức cung cấp dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ; tổ chức thu có trách nhiệm kê khai, nộp thuế theo quy định.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.

Các mức thu phí chợ quy định tại Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc điều chỉnh mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương; Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc bổ sung, điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương; Quyết định số 17/2011/QĐ- UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về phương án thu phí chợ Thanh Bình, phường Thanh Bình, thành phố Hải Dương; Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc điều chỉnh mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 31/201 l/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc ban hành quy định điều chỉnh, bổ sung mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 43/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương quy định mức thu phí chợ tại Siêu thị Chợ Cuối, thị trấn Gia Lộc, huyện Gia Lộc hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã' oán tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch HĐND, UBND tỉnh;
- Trường Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Như Điều 5;
- Trung tâm Công nghệ TT (VP UBND tỉnh);
- Lưu: VP, Thư (100 b)4t

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Dương Thái

 

PHỤ LỤC I

GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ THANH BÌNH, ĐÔNG NGÔ QUYỀN, CHỢ CON, THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG; SIÊU THỊ CHỢ CUỐI, HUYỆN GIA LỘC
(Kèm theo Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương)

TT

Tên chợ

Đơn vị tính

Mức giá

I

THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG

 

 

1

Chợ Thanh Bình

 

 

1.1

Cho thuê 5 năm; 2,5 năm nộp tiền một lần

 

 

 

Các ki ốt giáp đường Trương Mỹ kéo dài (47 ki ốt, từ số 65A đến 111A)

đồng/m2/tháng

50.000

Các ki ốt giáp đường bao quanh chợ còn lại (72 ki ót, từ số 1A đến 64A và từ 112A đến 119A)

đồng/m2/tháng

40.000

Các ki ốt giáp đường trong chợ (55 ki ốt, từ số 1B đến 55B)

đồng/m2/tháng

30.000

1.2

Cho thuê tháng; mỗi tháng nộp tiền 1 lần

 

 

 

Khu vực có mái che (khu C)

đồng/m2/tháng

15.000

Khu vực ngoài trời (khu D và khu E)

đồng/m2/tháng

6.000

2

Chợ Đông Ngô Quyền

 

 

2.1

Cho thuê 5 năm nộp tiền 2 lần (2,5 năm nộp tiền một lần)

 

 

 

Vị trí 1: Gồm 12 kiốt loại 21m2/kiốt, giáp đường Nguyễn Văn Linh (khu A, từ số 01 đến sổ 12)

đồng/m2/tháng

77.000

2.2

Cho thuê theo tháng (mỗi tháng nộp tiền 1 lần)

 

 

 

Vị trí 2: Gồm 40 gian hàng loại 7m2/gian có mái che (khu B, từ 01 đến 40)

đồng/m2/tháng

39.000

Vị trí 3: Gồm 20 gian hàng loại 5m2/gian có mái che (khu Cl, từ 01 đến 20)

đồng/m2/tháng

36.000

Vị trí 4: Gồm 5 gian hàng loại 9m2/gian có mái che (khu C2, từ 21 đến 25)

đồng/m2/tháng

20.000

Vị trí 5: Gồm 17 gian hàng loại 6m2/gian không có mái che (khu D, từ 01 đến 17)

đồng/m2/tháng

8.000

4

Chợ Con

 

 

 

Vị trí 1: Gồm 07 ki ốt khu A phía ngoài (khu Al, từ số 01 đến số 07)

đồng/m2/tháng

60.000

 

Vị trí 2: Gồm 07 ki ốt khu A phía trong (khu À, từ số 08 đến số 14)

đồng/m2/tháng

55.000

 

Vị trí 3: Gồm 48 gian hàng khu B phía ngoài (khu B1, từ số 01 đến số 48) và 10 gian hàng khu C phía ngoài (khu C1, từ số 01 đến số 10)

đồng/m2/tháng

55.000

 

Vị trí 4: Gồm 48 gian hàng khu B phía trong (khu B2, từ số 49 đến số 96) và 10 gian hàng khu c phía trong (khu C2, từ số 11 đến số 20)

đồng/m2/tháng

50.000

 

Vị trí 5: Gồm các vị trí tại khu D không có mái che

đồng/m2/tháng

15.000

II

HUYỆN GIA LỘC

 

 

1

Siêu thị Chợ Cuối

 

 

1.1

Mức giá thuê 1 năm trả tiền 1 lần

 

 

 

Tầng 1

 

 

 

Loại ki ốt A1

đồng/m2/1năm

280.000

 

Loại ki ốt A2

đồng/m2/1năm

245.000

 

Loại ki ốt A3

đồng/m2/1năm

210.000

 

Tầng 2

 

 

 

Loại ki ốt B1

đồng/m2/1năm

245.000

 

Loại ki ốt B2

đồng/m2/1năm

210.000

 

Loại ki ốt B3

đồng/m2/1năm

175.000

1.2

Mức giá thuê 3 năm trả tiền 1 lần

 

 

 

Tầng 1

 

 

 

Loại ki ốt A1

đồng/m2/3năm

1.540.000

 

Loại ki ốt A2

đồng/m2/3năm

1.330.000

 

Loại ki ốt A3

đồng/m2/3năm

1.120.000

 

Tầng 2

 

 

 

Loại ki ốt B1

đồng/m2/3năm

1.050.000

 

Loại ki ốt B2

đồng/m2/3năm

840.000

 

Loại ki ốt B 3

đồng/m2/3năm

700.000

1.3

Mức giá thuê 45 năm trả tiền 1 lần

 

 

 

Tầng 1

 

 

 

Loại ki ốt A1

đồng/m2/45năm

5.880.000

 

Loại ki ốt A2

đồng/m2/45năm

5.512.000

 

Loại ki ốt A3

đồng/m2/45năm

4.987.000

 

Tầng 2

 

 

 

Loại ki ốt B1

đồng/m2/45năm

4.252.000

 

Loại ki ốt B2

đồng/m2/45năm

3.990.000

 

Loại ki ốt B3

đồng/m2/45năm

3.517.000

 

PHỤ LỤC II

GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 09/2018 /QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương)

I. CÁC ĐIỂM KINH DOANH CỐ ĐỊNH

TT

Tên chợ

Đơn vị tính

Mức giá

1

Chợ Hải Tân, thành phố Hải Dương

đ/m2/tháng

70.000

2

Chợ Đọ, xã Ứng Hòe, huyện Ninh Giang

đ/m2/tháng

45.000

3

Chợ Phủ, xã Thái Học, huyện Bình Giang

đ/m2/tháng

15.000

4

Chợ Thông, xã Đoàn Tùng, huyện Thanh Miện

đ/m2/tháng

45.000

5

Chợ Neo, thị trấn Thanh Miện, huyện Thanh Miện

đ/m2/tháng

15.000

6

Chợ Phúc Thành, xã Phúc Thành, huyện Kinh Môn

đ/m2/tháng

10.000

7

Trung tâm thương mại Hiệp Sơn, xã Hiệp Sơn, huyện Kinh Môn

đ/m2/tháng

13.000

II. CÁC ĐIỀM KINH DOANH KHÔNG CỐ ĐỊNH

TT

Tên chợ

Đơn vị tính

Mức giá

1

Chợ đầu mối nông sản, xã Gia Xuyên, huyện Gia Lộc

 

 

1.1

Giá dịch vụ áp dụng cho các loại xe vào chợ bán hàng từ 01 ngày đến 05 ngày

đồng/lượt

450.000

1.2

Giá dịch vụ áp dụng cho các loại xe vào chợ mua hàng

đồng/lượt

300.000

2

Các chợ còn lại được đầu tư bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước

 

 

2.1

Khu vực có mái che

đồng/lượt

20.000

2.2

Khu vực không có mái che

đồng/lượt

10.000

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 09/2018/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Số hiệu: 09/2018/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 07/06/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Hải Dương
Người ký: Nguyễn Dương Thái
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/07/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại, Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 09/2018/QĐ-UBND quy định giá dịch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký