Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kèm theo Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 07/4/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố giai đoạn 2020-2024. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh cách xác định vị trí đất, giá đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích công cộng có kinh doanh và cập nhật bảng giá đất mới tại Đà Nẵng.
Thông tin chung về văn bản pháp quy:
- Tên văn bản: Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 09/2020/QĐ-UBND quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2024.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Lê Trung Chinh.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 08 tháng 4 năm 2021.
Nội dung sửa đổi, bổ sung bảng giá các loại đất (Điều 1):
Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND đã thực hiện sửa đổi, bổ sung một số quy định cốt lõi liên quan đến phương pháp xác định vị trí đất và giá đất đối với một số nhóm đất cụ thể như sau:
- Sửa đổi căn cứ xác định vị trí đất (Điểm d Khoản 1 Điều 3):
- Căn cứ để xác định vị trí đất bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cùng các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định.
- Đối với trường hợp thửa đất không có các giấy tờ nêu trên, hoặc thửa đất có kiệt (hẻm) đi ra nhiều đường phố khác nhau, giá đất sẽ được xác định theo kiệt của đường phố có giá trị thửa đất cao nhất. Quy định này giúp tối ưu hóa giá trị quyền sử dụng đất và đảm bảo tính công bằng trong việc áp giá.
- Sửa đổi, bổ sung giá đất phi nông nghiệp và đất công cộng có mục đích kinh doanh (Khoản 2 và Khoản 3 Điều 10):
- Đối với đất phi nông nghiệp do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh (ngoại trừ đất bãi xe): Được tính bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất thương mại dịch vụ) tại cùng vị trí.
- Đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh là đất bãi xe (quy định mới bổ sung): Được tính bằng 35% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất thương mại dịch vụ) tại cùng vị trí.
- Thay thế các phụ lục giá đất: Bãi bỏ toàn bộ giá đất tại Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 07/4/2020. Thay thế bằng bảng giá đất mới chi tiết tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND này.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 2):
Để đảm bảo quyết định được thực thi hiệu quả và đồng bộ, UBND thành phố Đà Nẵng phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm chủ trì, tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc các đơn vị liên quan thực hiện nghiêm túc quyết định này.
- Các cơ quan phối hợp thi hành: Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các Khu công nghiệp Đà Nẵng; Chủ tịch UBND các quận, huyện; cùng thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
Điều khoản thi hành và quy định chuyển tiếp (Điều 3):
- Hiệu lực thi hành: Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 4 năm 2021.
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã nộp hồ sơ nhà, đất để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc nộp các khoản thuế, lệ phí khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, và đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ trước ngày 08 tháng 4 năm 2021 (ngày quyết định này có hiệu lực), thì tiếp tục áp dụng theo quy định cũ tại Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2020 của UBND thành phố Đà Nẵng.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2021/QĐ-UBND | Đà Nẵng, ngày 27 tháng 03 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2020/QĐ-UBND NGÀY 07/4/2020 CỦA UBND THÀNH PHỐ QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2020-2024
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 04 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao;
Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể về tư vấn xác định giá đất;
Căn cứ ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng tại Công văn số 1212/HĐND-KTNS ngày 26 tháng 3 năm 2021 về việc sửa đổi, bổ sung quy định Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 173/TTr-STNMT ngày 27 tháng 3 năm 2021;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 07/4/2020 của UBND thành phố Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2024
1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 3 như sau:
“d) Căn cứ để xác định vị trí đất là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các giấy tờ hợp pháp khác. Trường hợp thửa đất không có các giấy tờ nêu trên hoặc thửa đất có kiệt đi ra nhiều đường phố, thì giá đất được xác định theo kiệt của đường phố mà có giá trị thửa đất cao nhất.”
2. Sửa đổi khoản 2 và bổ sung khoản 3 Điều 10 như sau:
“2. Đất phi nông nghiệp do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh (trừ đất bãi xe) được tính bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất thương mại dịch vụ) cùng vị trí.”
b) Bổ sung khoản 3 vào Điều 10 như sau:
“3. Đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh (đất bãi xe) được tính bằng 35% giá đất sản xuất lãnh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất thương mại dịch vụ) cùng vị trí.”
3. Bổ sung, bãi bỏ một số phụ lục giá đất sau đây:
Bãi bỏ giá đất tại Phụ lục I, II và III kèm theo Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2020 của UBND thành phố Đà Nẵng, thay bằng giá đất tại các Phụ lục I, II và III kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì, tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các Khu công nghiệp Đà Nẵng; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 4 năm 2021
2. Quy định chuyển tiếp: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ nhà, đất để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nộp các khoản thuế, lệ phí khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất và được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì áp dụng theo quy định tại Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2020 của UBND thành phố Đà Nẵng./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6 Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị định 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất
- 1 Quyết định 12/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2024 kèm theo Quyết định 09/2020/QĐ-UBND và 07/2021/QĐ-UBND
- 2 Quyết định 30/2022/QĐ-UBND sửa đổi giá đất một số tuyến đường kèm theo Quyết định 09/2020/QĐ-UBND và Quyết định 07/2021/QĐ-UBND do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 3 Quyết định 28/2023/QĐ-UBND sửa đổi giá đất một số tuyến đường kèm theo Quyết định 07/2021/QĐ-UBND do Thành phố Đà Nẵng ban hành
- 4 Quyết định 57/2023/QĐ-UBND sửa đổi giá đất tại Bảng giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2024
- 1 Quyết định 19/2018/QĐ-UBND sửa đổi Điều 2, Điều 3 Quyết định về bảng giá đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
- 2 Quyết định 43/2018/QĐ-UBND sửa đổi Điều 2 Quyết định 19/2018/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Điều 2, Điều 3 tại quyết định về Bảng giá đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
- 3 Quyết định 44/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 108/2014/QĐ-UBND về Bảng giá đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
- 4 Quyết định 39/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 80/2019/QĐ-UBND ban hành Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế áp dụng trong thời gian 5 năm (2020-2024)
- 5 Quyết định 13/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kèm theo Quyết định 36/2019/QĐ-UBND quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 05 năm (2020-2024)
- 6 Quyết định 23/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024 kèm theo Quyết định 20/2020/QĐ-UBND
- 1 Quyết định 09/2020/QĐ-UBND quy định về Bảng giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2024
- 2 Quyết định 12/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2024 kèm theo Quyết định 09/2020/QĐ-UBND và 07/2021/QĐ-UBND
- 3 Quyết định 30/2022/QĐ-UBND sửa đổi giá đất một số tuyến đường kèm theo Quyết định 09/2020/QĐ-UBND và Quyết định 07/2021/QĐ-UBND do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 4 Quyết định 28/2023/QĐ-UBND sửa đổi giá đất một số tuyến đường kèm theo Quyết định 07/2021/QĐ-UBND do Thành phố Đà Nẵng ban hành
- 5 Quyết định 57/2023/QĐ-UBND sửa đổi giá đất tại Bảng giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2024
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6 Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao
- 7 Quyết định 19/2018/QĐ-UBND sửa đổi Điều 2, Điều 3 Quyết định về bảng giá đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
- 8 Quyết định 43/2018/QĐ-UBND sửa đổi Điều 2 Quyết định 19/2018/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Điều 2, Điều 3 tại quyết định về Bảng giá đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
- 9 Quyết định 44/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 108/2014/QĐ-UBND về Bảng giá đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
- 10 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 11 Nghị định 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất
- 12 Quyết định 39/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 80/2019/QĐ-UBND ban hành Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế áp dụng trong thời gian 5 năm (2020-2024)
- 13 Quyết định 13/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kèm theo Quyết định 36/2019/QĐ-UBND quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 05 năm (2020-2024)
- 14 Quyết định 23/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024 kèm theo Quyết định 20/2020/QĐ-UBND
