Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 08/2005/QĐ-BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định chi tiết về tiêu chuẩn kỹ thuật, quy hoạch, đầu tư xây dựng và quản lý hoạt động của bến xe ôtô khách trên phạm vi toàn quốc. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hệ thống hạ tầng bến xe, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách và bảo đảm an toàn giao thông đường bộ.

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, các đơn vị kinh doanh khai thác bến xe, các doanh nghiệp vận tải bằng xe ôtô khách và hành khách đi xe tại các bến xe trên lãnh thổ Việt Nam.

Yêu cầu cơ bản khi xác định vị trí bến xe

  • Vị trí bến xe phải gắn liền với hệ thống đường giao thông công cộng, tạo điều kiện thuận lợi cho hành khách di chuyển, ưu tiên đặt gần các khu dân cư, trung tâm kinh tế hoặc trung tâm thương mại lớn.
  • Trường hợp bến xe không nằm trực tiếp trên đường giao thông công cộng thì khoảng cách không được quá xa và phải có đường kết nối phù hợp, bảo đảm các quy định pháp luật về an toàn giao thông.
  • Bến xe cần được xây dựng gần các điểm trung chuyển phương thức vận tải khác hoặc gần các tuyến xe buýt đô thị để tối ưu hóa khả năng kết nối.
  • Hệ thống biển báo, biển chỉ dẫn tại bến xe phải rõ ràng, dễ quan sát cho cả phương tiện và hành khách.

Hệ thống tiêu chuẩn phân loại bến xe khách

Bến xe khách được phân chia thành 6 loại dựa trên các tiêu chí nghiêm ngặt về diện tích, công suất và trang thiết bị kỹ thuật:

  • Bến xe Loại 1: Diện tích tối thiểu đạt 15.000 m2; năng lực tiếp nhận tối thiểu 300 xe xuất bến/ngày đêm; lưu lượng khách tối thiểu đạt 6.000 lượt/ngày. Yêu cầu có ít nhất 22 vị trí đón trả khách (diện tích tối thiểu 900 m2), diện tích đỗ xe qua đêm rộng 6.000 m2, bãi đỗ xe khác rộng 2.000 m2. Phòng chờ khách rộng tối thiểu 300 m2, bố trí ít nhất 22 cửa bán vé và phòng y tế rộng tối thiểu 24 m2. Đường ra và vào bến phải riêng biệt, có 2 làn xe.
  • Bến xe Loại 2: Diện tích tối thiểu đạt 10.000 m2; năng lực tiếp nhận tối thiểu 150 xe xuất bến/ngày đêm; lưu lượng khách tối thiểu đạt 3.000 lượt/ngày. Yêu cầu có ít nhất 15 vị trí đón trả khách (diện tích tối thiểu 600 m2), diện tích đỗ xe qua đêm rộng 4.200 m2, bãi đỗ xe khác rộng 1.400 m2. Phòng chờ khách rộng tối thiểu 200 m2, bố trí ít nhất 15 cửa bán vé và phòng y tế rộng tối thiểu 18 m2. Đường ra và vào bến phải riêng biệt, có 2 làn xe.
  • Bến xe Loại 3: Diện tích tối thiểu đạt 5.000 m2; năng lực tiếp nhận tối thiểu 70 xe xuất bến/ngày đêm; lưu lượng khách tối thiểu đạt 1.400 lượt/ngày. Yêu cầu có ít nhất 10 vị trí đón trả khách (diện tích tối thiểu 400 m2), diện tích đỗ xe qua đêm rộng 2.640 m2, bãi đỗ xe khác rộng 880 m2. Phòng chờ khách rộng tối thiểu 160 m2, bố trí ít nhất 10 cửa bán vé và phòng y tế rộng tối thiểu 12 m2. Đường ra và vào bến phải riêng biệt, có 2 làn xe.
  • Bến xe Loại 4: Diện tích tối thiểu đạt 3.000 m2; năng lực tiếp nhận tối thiểu 50 xe xuất bến/ngày đêm; lưu lượng khách tối thiểu đạt 1.000 lượt/ngày. Yêu cầu có ít nhất 5 vị trí đón trả khách (diện tích tối thiểu 200 m2), diện tích đỗ xe qua đêm rộng 1.080 m2, bãi đỗ xe khác rộng 360 m2. Phòng chờ khách rộng tối thiểu 100 m2, bố trí ít nhất 5 cửa bán vé và phòng y tế rộng tối thiểu 6 m2. Đường ra và vào bến dùng chung, có 2 làn xe.
  • Bến xe Loại 5: Diện tích tối thiểu đạt 2.000 m2; năng lực tiếp nhận tối thiểu 30 xe xuất bến/ngày đêm; lưu lượng khách tối thiểu đạt 600 lượt/ngày. Yêu cầu có ít nhất 2 vị trí đón trả khách (diện tích tối thiểu 80 m2), diện tích đỗ xe qua đêm rộng 500 m2. Phòng chờ khách rộng tối thiểu 50 m2, bố trí ít nhất 2 cửa bán vé. Đường ra và vào bến dùng chung, có 2 làn xe. Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng đối với bến xe cấp huyện hoặc cấp xã.
  • Bến xe Loại 6: Diện tích tối thiểu đạt 500 m2; năng lực tiếp nhận tối thiểu 10 xe xuất bến/ngày đêm; lưu lượng khách tối thiểu đạt 200 lượt/ngày. Yêu cầu có ít nhất 2 vị trí đón trả khách (diện tích tối thiểu 80 m2), diện tích đỗ xe qua đêm rộng 300 m2. Phòng chờ khách rộng tối thiểu 30 m2, bố trí ít nhất 2 cửa bán vé. Đường ra và vào bến dùng chung, có 2 làn xe. Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng đối với bến xe cấp huyện hoặc cấp xã.

Lưu ý đặc biệt: Đối với các bến xe xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp sau khi quy định này có hiệu lực, bắt buộc phải thiết kế công trình và bố trí thiết bị hỗ trợ người tàn tật, đồng thời phải có khu vực hút thuốc lá riêng biệt để tránh ảnh hưởng đến hành khách tại phòng chờ.

Quy định về đầu tư xây dựng và đưa bến xe vào khai thác

  • Khuyến khích đầu tư: Nhà nước khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo các bến xe hiện hữu. Chủ đầu tư có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp kinh doanh, khai thác bến xe.
  • Vai trò của chính quyền địa phương: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định danh mục các bến xe trọng điểm cần Nhà nước đầu tư 100% vốn hoặc giữ cổ phần chi phối dựa trên tình hình an ninh, quốc phòng và phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
  • Điều kiện xây dựng: Dự án xây dựng bến xe phải phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt, tuân thủ pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng, đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn kỹ thuật phân loại bến xe và các yêu cầu về an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ.
  • Thủ tục đưa vào khai thác: Sở Giao thông vận tải (hoặc Sở Giao thông công chính) tiến hành kiểm tra, đối chiếu tiêu chuẩn và ra quyết định công bố đưa bến xe vào khai thác. Bến xe chính thức hoạt động sau 30 ngày kể từ ngày có quyết định công bố.
  • Ngừng khai thác bến xe: Việc ngừng khai thác tạm thời hoặc vĩnh viễn do Sở Giao thông vận tải quyết định sau khi báo cáo UBND cấp tỉnh (áp dụng khi bến xe không còn phù hợp quy hoạch hoặc không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật). Quyết định ngừng khai thác phải được thông báo rộng rãi trước ít nhất 15 ngày.

Mô hình quản lý nhà nước chuyên ngành tại bến xe

  • Cục Đường bộ Việt Nam: Thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành trên phạm vi toàn quốc; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra hoạt động của các bến xe và quy định chế độ báo cáo thống kê định kỳ.
  • Sở Giao thông vận tải: Trực tiếp quản lý nhà nước đối với hệ thống bến xe tại địa phương; xây dựng quy hoạch trình UBND cấp tỉnh phê duyệt; tham gia xét duyệt thiết kế, nghiệm thu và công bố đưa bến xe vào khai thác hoặc ngừng khai thác.
  • Ban quản lý bến xe (BQL): Thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định về vận tải khách bằng xe ôtô trong phạm vi bến xe; phối hợp với chính quyền địa phương xử lý các hành vi vi phạm pháp luật tại bến.

Quyền và nghĩa vụ của đơn vị kinh doanh, khai thác bến xe

  • Ký kết hợp đồng dịch vụ với các doanh nghiệp vận tải để thực hiện việc đón trả khách và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật, dịch vụ cho lái xe, phụ xe.
  • Có quyền từ chối phục vụ đối với các doanh nghiệp vận tải vi phạm quy định và phải báo cáo bằng văn bản cho cơ quan quản lý tuyến.
  • Thực hiện xác nhận vào "Sổ nhật trình chạy xe" cho các phương tiện ra vào bến đúng quy định.
  • Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường trong khuôn viên bến xe.
  • Được phép tổ chức các hoạt động kinh doanh dịch vụ như: cho thuê quầy bán vé, nhận ủy thác bán vé, trông giữ xe, dịch vụ xếp dỡ hành lý, bảo dưỡng sửa chữa xe, kinh doanh ăn uống, giải khát và các dịch vụ tiện ích khác.
  • Được thu các khoản phí dịch vụ theo quy định của pháp luật; nghiêm cấm hành vi thu giá trọn gói đối với doanh nghiệp vận tải.

Trách nhiệm và quyền hạn của doanh nghiệp vận tải

  • Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về vận tải hành khách bằng xe ôtô và nội quy hoạt động của bến xe.
  • Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng đã ký với đơn vị khai thác bến xe; có thể tự bán vé hoặc ủy thác cho bến xe bán vé.
  • Bố trí phương tiện đúng số lượng, bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật đã đăng ký với cơ quan quản lý tuyến.
  • Vận hành phương tiện theo đúng hành trình, lịch trình chạy xe đã được phê duyệt; đón trả khách đúng vị trí quy định trong bến xe.

Quyền lợi và nghĩa vụ của hành khách tại bến xe

  • Chấp hành sự hướng dẫn của nhân viên bến xe, lái xe, phụ xe và tuân thủ các quy định an toàn tại bến.
  • Tuyệt đối không mang theo các loại hàng hóa thuộc danh mục cấm lưu thông của Nhà nước.
  • Được quyền yêu cầu mua vé đúng giá niêm yết, được bố trí đúng số ghế ghi trên vé; được mang theo hành lý xách tay miễn cước tối đa 10kg.
  • Trường hợp không có nhu cầu đi xe, hành khách được quyền trả lại vé trước giờ xe xuất bến ít nhất 30 phút và được hoàn lại 90% tiền vé.

Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm

  • Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định vận chuyển khách và hoạt động dịch vụ tại bến xe phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành.
  • Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định này sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm; nếu gây thiệt hại vật chất phải bồi thường theo quy định.
  • Hành khách, doanh nghiệp vận tải và đơn vị khai thác bến xe có quyền khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện đối với các hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan quản lý hoặc cá nhân thi hành công vụ.

Hiệu lực thi hành

Quyết định 08/2005/QĐ-BGTVT có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 4128/2001/QĐ-BGTVT ngày 05 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 08/2005/QĐ-BGTVT

Hà Nội, ngày 10 tháng 1 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI SỐ 08/2005/QĐ-BGTVT NGÀY 10 THÁNG 01 NĂM 2005 BAN HÀNH "QUY ĐỊNH VỀ BẾN XE ÔTÔ KHÁCH"

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29 tháng 6 năm 2001;
Căn cứ Nghị định 92/2001/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô;
Căn cứ Nghị định 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của các ông Vụ trưởng Vụ Vận tải và Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về bến xe ôtô khách".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 4128/2001/QĐ-BGTVT ngày 5 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng, Chánh Thanh tra Bộ, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Đào Đình Bình

(Đã ký)

 

QUY ĐỊNH

VỀ BẾN XE ÔTÔ KHÁCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08 /2005/QĐ-BGTVT ngày 10 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Chương 1:

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Văn bản này quy định điều kiện cơ bản về quy hoạch, tiêu chuẩn, đầu tư xây dựng và tổ chức quản lý hoạt động của bến xe ôtô khách (sau đây gọi là bến xe).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với cơ quan quản lý, ban quản lý bến xe, cơ quan, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, kinh doanh, khai thác dịch vụ tại bến xe, tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải khách và khách đi xe ôtô tại bến xe.

Điều 3. Chức năng, loại hình bến xe

1. Bến xe là bộ phận thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, được xây dựng để ôtô đón, trả khách; nơi các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền thực hiện quyền quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Đơn vị kinh doanh, khai thác bến xe là một loại hình doanh nghiệp.

Chương 2:

QUY HOẠCH VÀ TIÊU CHUẨN BẾN XE

Điều 4. Quy hoạch bến xe

1. Quy hoạch bến xe phải đáp ứng nhu cầu đi lại trước mắt và lâu dài của nhân dân địa phương và khu vực, đồng thời phải phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) phê duyệt.

2. Quy hoạch bến xe đã được phê duyệt phải công bố công khai để tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng.

Điều 5. Yêu cầu cơ bản khi xác định vị trí bến xe

1. Phải gắn với đường giao thông công cộng, thuận tiện cho khách đi xe, gần khu dân cư hoặc trung tâm kinh tế, trung tâm thương mại.

Trường hợp vị trí bến xe không gắn với đường giao thông công cộng thì không cách quá xa đường giao thông công cộng và có đường nối với đường giao thông công cộng phù hợp với quy định của pháp luật về an toàn giao thông.

2. Bến xe được xây dựng gần nơi chuyển tiếp với các phương thức vận tải khác hoặc gần nơi chuyển tiếp với xe buýt đô thị.

3. Bến xe phải có biển báo, biển chỉ dẫn rõ ràng.

Điều 6. Tiêu chuẩn bến xe

1. Tiêu chuẩn từng loại bến xe được quy định tại bảng sau:

TT

Tiêu chuẩn

từng loại bến xe

Đơn vị tính

Loại bến xe

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Loại 4

Loại 5

Loại 6

A

B

C

1

2

3

4

5

6

A.

Phân loại bến xe:

1

Diện tích tối thiểu

m2

15.000

10.000

5.000

3.000

2.000

500

2

Số lượng xe xuất bến tối thiểu trong 1 ngày đêm (xe tiêu chuẩn b/quân 30 chỗ)

Xe

300

150

70

50

30

10

3

Lưu lượng khách xuất bến tối thiểu trong một ngày

lượt người

6.000

3.000

1.400

1.000

600

200

B

Tiêu chuẩn từng loại bến xe:

I

Nơi đỗ xe:

 

 

 

 

 

 

 

1

Số vị trí và diện tích đỗ xe đón trả khách tối thiểu:

 

 

 

 

 

 

 

 

- Số vị trí

vị trí

22

15

10

5

2

2

 

- Diện tích

m2

900

600

400

200

80

80

2

Diện tích đỗ xe qua đêm và chờ vào vị trí đón trả khách

m2

6000

4200

2640

1080

500

300

3

Bãi đỗ xe cho các phương tiện khác

m2

2000

1400

880

360

 

 

4

Độ dốc thoát nước

Có hệ thống tiêu thoát nước bảo đảm không ứ đọng nước.

5

Cường độ mặt đường bãi đỗ xe (H10)

N/cm2

10.000

10.000

10.000

10.000

Không quy định

Không quy định

A

B

C

1

2

3

4

5

6

II

Đường xe ra vào bến

 

 

 

 

 

 

 

1

Đường xe ra, vào bến

 

Đường xe vào, ra riêng biệt

Đường xe vào, ra riêng biệt

Đường xe vào, ra riêng biệt

Đường xe chung

Đường xe chung

Đường xe chung

2

Số làn xe của đường xe ra hoặc vào bến

làn xe

2

2

2

2

2

2

III

Khu nhà bến:

 

 

 

 

 

 

 

1

Phòng khách chờ

m2

300

200

160

100

50

30

2

Cửa bán vé

Cửa

22

15

10

5

2

2

3

Phòng y tế

m2

24

18

12

6

 

 

4

Có hệ thống thông tin chỉ dẫn:

Có hệ thống thông tin chỉ dẫn khách, lái xe, phụ xe và phương tiện vận tải

5

Văn phòng làm việc

 

4,5 m2 /người

 

 

 

 

 

IV

Điều kiện về cơ sở vật chất khác

 

 

 

 

 

 

1

Độ chiếu sáng chung trong bến

Theo TCN 20 -16-86

2

Số máy điện thoại công cộng

máy

4

3

2

2

1

1

3

Trang bị hệ thống cứu hoả:

Theo quy định của cơ quan phòng cháy, chữa cháy

V

Khu dịch vụ

(không bắt buộc)

 

Diện tích bến xe dành cho từng loại hình dịch vụ phụ thuộc vào khối lượng công việc và điều kiện thực tế của mặt bằng.

1

Nhà bảo dưỡng sửa chữa

 

-

Số vị trí bảo dưỡng sửa chữa

Vị trí

-

Diện tích

m2

2.

Cầu rửa xe

 

-

Số cầu rửa xe tối thiểu

cái

3.

Các diện tích khác:

 

-

Nhà gửi hành lý

m2

-

Nhà nghỉ của lái xe và khách đi xe

m2

-

Các quầy giải khát, ăn uống

m2

Ghi chú: Kqđ là hệ số quy đổi loại xe cụ thể theo số ghế chiếm diện tích trong bến xe ra xe tiêu chuẩn (xe 30 chỗ) được tính như sau:

Kqđ = Sxeqđ

Sxe30chỗ

Trong đó: - Sxeqđ: Diện tích của loại xe quy đổi.

- Sxe30 chỗ: Diện tích của xe tiêu chuẩn 30 chỗ.

2. Bến xe loại 5 và loại 6 quy định tại Khoản 1 Điều này chỉ áp dụng đối với bến xe cấp huyện hoặc cấp xã.

3. Những bến xe xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp sau ngày Quy định này có hiệu lực thi hành cần thiết kế xây dựng công trình, bố trí thiết bị phục vụ người tàn tật và có nơi hút thuốc lá riêng biệt, không để khách hút thuốc lá tại phòng chờ xe.

Chương 3:

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẾN XE

Điều 7. Đầu tư xây dựng bến xe

1. Nhà nước khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng mới hoặc đầu tư nâng cấp, cải tạo các bến xe đang khai thác.

2. Chủ đầu tư xây dựng mới hoặc đầu tư nâng cấp cải tạo bến xe có thể trực tiếp hoặc gián tiếp kinh doanh, khai thác bến xe.

3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào vị trí địa lý, tình hình trật tự- an ninh, kinh tế - xã hội và các quy hoạch khác trên địa bàn lãnh thổ để xác định tầm quan trọng của những bến xe Nhà nước cần đầu tư 100% vốn hoặc giữ cổ phần chi phối.

Điều 8. Điều kiện xây dựng bến xe

1. Phù hợp với quy hoạch đã được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

2. Việc đầu tư, xây dựng và nâng cấp cải tạo bến xe được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng.

3. Bảo đảm các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 Điều 6 của Quy định này.

4. Đáp ứng các yêu cầu về bảo đảm trật tự-an ninh, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ.

Điều 9. Thủ tục đưa bến xe vào khai thác

Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính kiểm tra, đối chiếu với các tiêu chuẩn quy định, quyết định công bố việc đưa bến xe vào khai thác. Bến xe được đưa vào hoạt động sau 30 ngày tính từ ngày cơ quan có thẩm quyền quyết định việc đưa bến xe vào khai thác.

Điều 10. Ngừng khai thác bến xe

Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định việc ngừng khai thác bến xe tạm thời hoặc vĩnh viễn khi bến xe đó không phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải, hoặc không đảm bảo các tiêu chuẩn khai thác hoặc vì các lý do khác.

Việc ngừng khai thác bến xe phải được thông báo rộng rãi trước 15 ngày.

Chương 4:

TỔ CHỨC, QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA BẾN XE

Điều 11. Quản lý Nhà nước chuyên ngành tại bến xe

1. Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính là cơ quan giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước chuyên ngành đối với các bến xe tại địa phương.

2. Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính thống nhất với Sở Nội vụ trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mô hình tổ chức, biên chế của Ban quản lý bến xe phù hợp với Luật Giao thông đường bộ.

3. Căn cứ vào số lượng, quy mô của các bến xe trên địa bàn, Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính tổ chức quản lý và chỉ đạo hoạt động của Ban quản lý bến xe theo Điều 62 Luật Giao thông đường bộ.

Trong quá trình hoàn thiện công tác tổ chức Ban quản lý bến xe, Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính xem xét để uỷ quyền phòng nghiệp vụ của Sở hoặc đơn vị kinh doanh, khai thác bến xe (là doanh nghiệp nhà nước hoặc Công ty cổ phần mà nhà nước giữ cổ phần chi phối) thực hiện nhiệm vụ của Ban quản lý bến xe quy định tại Điều 13 của Quy định này.

Điều 12. Trách nhiệm, quyền hạn của Cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính trong quản lý bến xe

1. Cục Đường bộ Việt Nam thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành đối với hoạt động của bến xe trong phạm vi toàn quốc, bao gồm các nội dung sau:

a. Hướng dẫn việc quản lý hoạt động của bến xe;

b. Thanh tra, kiểm tra, việc quản lý hoạt động của bến xe;

c. Quy định cụ thể chế độ báo cáo thống kê về hoạt động của bến xe;

2. Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính:

a. Trực tiếp thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với bến xe tại địa phương;

b. Tổ chức xây dựng quy hoạch hệ thống bến xe thuộc địa phương trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và quản lý, thực hiện quy hoạch;

c. Kiểm tra giám sát việc thực hiện các quy định có liên quan đến hoạt động của bến xe;

d. Tham gia xét duyệt hồ sơ thiết kế đối với việc xây dựng các bến xe trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức nghiệm thu công bố việc đưa bến xe vào khai thác hoặc ngừng khai thác bến xe.

Quyết định việc đưa bến xe vào khai thác hoặc ngừng khai thác phải được thông báo đến các Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính liên quan để phối hợp, đồng thời gửi Cục Đường bộ Việt Nam để tổng hợp, theo dõi.

Điều 13. Trách nhiệm, quyền hạn của Ban quản lý bến xe

Ban quản lý bến xe thực hiện quyền kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định về vận tải khách bằng ôtô trong bến xe như:

1. Kiểm tra việc chấp hành các quy định về vận tải tại bến xe;

2. Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan trong việc kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm tại bến xe theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Trách nhiệm và quyền hạn của đơn vị kinh doanh, khai thác bến xe đối với khách đi xe và doanh nghiệp vận tải

1. Ký hợp đồng với doanh nghiệp vận tải để thực hiện việc đón trả khách tại bến theo quy định của cơ quan quản lý tuyến và các hợp đồng dịch vụ phục vụ lái xe, phụ xe, nhân viên phục vụ trên xe và các dịch vụ kỹ thuật;

2. Được quyền từ chối phục vụ khi doanh nghiệp vận tải vi phạm các quy định tại Điều 15 của Quy định này; khi đó doanh nghiệp bến xe phải báo cáo cơ quan quản lý tuyến bằng văn bản;

3. Xác nhận vào "Sổ nhật trình chạy xe";

4. Bảo đảm trật tự an toàn, vệ sinh cho khách và xe trong bến;

5. Chấp hành các quy định về quản lý bến xe và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước.

6. Giữ gìn trật tự - an ninh, ngăn chặn các hành vi gây mất trật tự, mỹ quan và vệ sinh-môi trường tại bến xe; đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý những hành vi vi phạm tại bến xe và được yêu cầu bồi thường thiệt hại do những hành vi đó gây ra.

Điều 15. Trách nhiệm và quyền hạn của doanh nghiệp vận tải

1. Chấp hành các quy định liên quan đến vận tải khách bằng ôtô và các quy định khác có liên quan đến trật tự an toàn tại bến xe;

2. Thực hiện hợp đồng đã ký với đơn vị kinh doanh, khai thác bến xe; được trực tiếp bán vé tại bến hoặc uỷ thác cho đơn vị kinh doanh, khai thác bến xe bán vé;

3. Bố trí đủ và đúng số xe đảm bảo chất lượng đã được cơ quan quản lý tuyến chấp thuận đưa vào hoạt động tại bến xe;

4. Tổ chức thực hiện đúng hành trình, lịch trình vận tải khách trên tuyến;

5. Đón, trả khách đúng vị trí quy định trong phạm vi bến xe.

Điều 16. Trách nhiệm và quyền hạn của khách tại bến xe

1. Chấp hành sự hướng dẫn của đơn vị kinh doanh, khai thác bến xe, lái xe, nhân viên phục vụ trên xe và những quy định khác của Nhà nước tại bến xe;

2. Không mang theo những hàng hoá Nhà nước cấm lưu thông;

3. Được yêu cầu bán vé theo đúng giá quy định và bố trí chỗ ngồi trên ôtô theo đúng số ghế đã được ghi trên vé, được mang theo hành lý nhỏ gọn đến 10kg miễn cước và được xếp hàng hoá đã mua vé cước lên ôtô theo hướng dẫn;

4. Khi không có nhu cầu đi, được trả lại vé trước khi chuyến xe đó làm thủ tục xuất bến ít nhất là 30 phút, khi đó sẽ được hoàn lại 90% số tiền ghi trong vé.

Điều 17. Kinh doanh, khai thác bến xe

1. Đơn vị kinh doanh, khai thác bến xe chịu sự quản lý của cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành về giao thông vận tải đường bộ và của cơ quan quản lý Nhà nước khác có liên quan tại bến xe.

2. Nội dung kinh doanh, khai thác bến xe:

a. Cho thuê quầy bán vé hoặc ký hợp đồng nhận uỷ thác bán vé với các doanh nghiệp vận tải;

b. Tổ chức bán vé cho khách, sắp xếp xe ôtô khách vào bến đón khách, trả khách bảo đảm trật tự an toàn;

c. Tổ chức trông giữ xe;

d. Tổ chức các dịch vụ xếp, dỡ, bảo quản hàng, hành lý cho khách;

e. Tổ chức các dịch vụ bảo đảm vệ sinh môi trường;

g. Tổ chức các dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa xe;

h. Tổ chức các dịch vụ phục vụ khách, lái xe, phụ xe và nhân viên phục vụ trên xe;

i. Quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng, phòng chống cháy nổ trong bến xe;

k. Kinh doanh các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.

3. Nguồn thu của doanh nghiệp khai thác bến xe:

a. Đơn vị khai thác bến xe được thu tiền các loại dịch vụ tại bến xe theo quy định của pháp luật;

b. Nghiêm cấm việc thu giá trọn gói đối với doanh nghiệp vận tải.

Chương 5:

KIỂM TRA, THANH TRA, XỬ LÝ VÀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều 18. Thanh tra, kiểm tra

Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về vận chuyển khách của các doanh nghiệp vận tải, về tổ chức hoạt động kinh doanh các dịch vụ tại bến xe, và các lĩnh vực khác có liên quan phải thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 19. Khiếu nại, tố cáo

Đơn vị kinh doanh, khai thác bến xe, doanh nghiệp vận tải, khách đi xe và những người có liên quan khác có quyền khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật về việc cơ quan quản lý nhà nước, cá nhân thi hành công vụ có hành vi vi phạm Quy định này.

Điều 20. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy định này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương 6:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 21. Nguyên tắc thực hiện

1. Căn cứ Quy định này, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc công bố quy hoạch bến xe, yêu cầu cấp kỹ thuật từng loại bến xe, nhu cầu về vốn đầu tư để mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng bến xe.

2. Bến xe xây dựng mới phải xây dựng theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật đã ban hành và chỉ được công bố khai thác khi có đủ điều kiện.

Điều 22. Trách nhiệm thực hiện

Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến tổ chức hoạt động của bến xe trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện Quy định này.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 08/2005/QĐ-BGTVT về bến xe ôtô khách do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

Số hiệu: 08/2005/QĐ-BGTVT
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/01/2005
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
Người ký: Đào Đình Bình
Ngày công báo: 17/01/2005
Số công báo: Từ số 17 đến số 18
Ngày hiệu lực: 01/02/2005
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông - Vận tải
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 08/2005/QĐ-BGTVT về bến xe ôtô khá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký