Tóm tắt Quyết định 08/2006/QĐ-BXD ban hành Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 368 : 2006
Quyết định số 08/2006/QĐ-BXD do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành là văn bản pháp quy quan trọng nhằm thiết lập và áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với vật liệu chống thấm trong ngành xây dựng. Dưới đây là nội dung chi tiết và các quy định cốt lõi của Quyết định này:
1. Ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật về vật liệu chống thấm
Quyết định chính thức ban hành kèm theo 01 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCXDVN):
- Ký hiệu tiêu chuẩn: TCXDVN 368 : 2006.
- Tên tiêu chuẩn: "Vật liệu chống thấm - Sơn nhũ tương bitum Polyme".
- Ý nghĩa: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các chỉ tiêu chất lượng đối với sản phẩm sơn nhũ tương bitum polyme, làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho việc sản xuất, nhập khẩu, thiết kế và thi công chống thấm trong các công trình xây dựng tại Việt Nam.
2. Quy định về hiệu lực thi hành
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày được đăng trên Công báo.
- Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực xây dựng có liên quan đến việc sử dụng vật liệu sơn nhũ tương bitum polyme phải căn cứ vào mốc thời gian này để thực hiện áp dụng tiêu chuẩn mới theo đúng quy định pháp luật.
3. Trách nhiệm thi hành quyết định
Bộ trưởng Bộ Xây dựng giao trách nhiệm tổ chức, triển khai và thi hành Quyết định này cho các cơ quan, đơn vị và cá nhân chủ chốt bao gồm:
- Chánh văn phòng Bộ Xây dựng: Chịu trách nhiệm quản lý hành chính, phổ biến văn bản.
- Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật TCXDVN 368 : 2006 trong thực tế hoạt động xây dựng.
- Thủ trưởng các đơn vị có liên quan: Các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, các chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công và các đơn vị sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng chịu trách nhiệm nghiêm túc chấp hành và thực hiện Quyết định này.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2006/QĐ-BXD | Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2006 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH TCXDVN 368 : 2006 "VẬT LIỆU CHỐNG THẤM - SƠN NHŨ TƯƠNG BITUM POLYME"
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 36/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này 01 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam:
TCXDVN 368 : 2006 " Vật liệu chống thấm - Sơn nhũ tương bitum Polyme"
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo
Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
TCVN368 : 2006 DỰ THẢO LẦN THỨ NHẤT
VẬT LIỆU CHỐNG THẤM - SƠN NHŨ TƯƠNG BITUM POLYME
Waterproofing materials - Emulsified bitumen - polymer paint
Lời nói đầu
TCVN…368..:2006 do Tiểu Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC35/SC 2 “Vật liệu chống thấm” hoàn thiện trên cơ sở dự thảo của Viện Vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường – Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
VẬT LIỆU CHỐNG THẤM - SƠN NHŨ TƯƠNG BITUM POLYME
Waterproofing materials - Emulsified bitumen - polymer paints
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sơn nhũ tương gốc bitum được biến tính bằng polyme, dùng chống thấm trong xây dựng.
TCVN 2090 - 1993 Sơn. Phương pháp lấy mẫu, bao gúi, ghi nhón, vận chuyển và bảo quản.
TCVN 3121 : 2003 Vữa và hỗn hợp vữa xây dựng. Phương pháp thử cơ lý.
TCVN 2091 - 1993 Sơn. Phương pháp xác định độ mịn.
TCVN 2092 - 1993 Sơn. Phương pháp xác định thời gian chảy (độ nhớt quy ước) bằng phễu chảy.
TCVN 2095 - 1993 Sơn. Phương pháp xác định độ phủ.
TCVN 2099 - 1993 Sơn. Phương pháp xác định độ bền uốn của màng.
TCVN 2097 - 1993 Sơn. Phương pháp cắt xác định độ bám dính của màng.
TCVN 2094 - 1993 Sơn. Phương pháp gia cụng màng
TCVN 6557 : 2000 Vật liệu chống thấm - Sơn bitum cao su.
Các chỉ tiêu kỹ thuật của sơn nhũ tương bitum polyme được quy định trong bảng 1.
Bảng 1 : Các chỉ tiêu kỹ thuật của sơn nhũ tương bitum polyme
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1. Độ mịn, àm, không lớn hơn | 35 |
| 2. Độ nhớt quy ước, ở 27 ±2oC, giây | 20 ữ 40 |
| 3. Độ phủ, g/m2, không lớn hơn | 140 |
| 4. Hàm lượng chất không bay hơi, %, không nhỏ hơn | 50 |
| 5. Thời gian khô, giờ, không lớn hơn - Khô bề mặt - Khô hoàn toàn | 12 48 |
| 6. Độ bền uốn, mm, không lớn hơn | 1 |
| 7. Độ bám dính của màng sơn trên nền vữa, điểm, không lớn hơn | 2 |
| 8. Độ chịu nhiệt, oC, không nhỏ hơn | 70 |
| 9. Độ xuyên nước, giờ, không nhỏ hơn | 24 |
| 10. Độ bền lâu, chu kỳ, không nhỏ hơn | 30 |
4.1. Lấy mẫu
Theo TCVN 2090 - 1993.
4.2. Tấm chuẩn để thử
4.2.1. Tấm chuẩn để thử được chế tạo bằng vữa xi măng cát mác M15 có kích thước 150 mm x 100 mm x 10 mm và được bảo dưỡng theo TCVN 3121 - 2003.
Trước khi gia công màng sơn, bề mặt tấm chuẩn để thử phải phẳng và sạch sẽ.
4.3. Xác định độ mịn: Theo TCVN 2091 - 1993.
4.4. Xác định độ nhớt quy ước: Theo TCVN 2092 - 1993.
4.5. Xác định độ phủ của màng sơn: Theo TCVN 2095 - 1993.
4.6. Xác định hàm lượng chất không bay hơi
4.6.1. Nguyên tắc: Sấy mẫu cho dung môi bay hơi hoàn toàn, sau đó cân xác định hàm lượng chất không bay hơi.
4.6.2. Lấy mẫu
Theo TCVN 2090 - 1993.
4.6.3. Thiết bị và dụng cụ
- Cốc cân có nắp đậy;
- Đũa thuỷ tinh;
- Thìa sứ;
- Bình hút ẩm;
- Tủ sấy có bộ phận tự ngắt nhiệt độ;
- Cân kỹ thuật có độ chính xác 0,01g.
4.6.4. Tiến hành thử
Sấy cốc cân ở nhiệt độ 105 oC ±5oC đến khối lượng không đổi (sai số giữa 2 lần cân phải nhỏ hơn 0,05g). Trước khi cân phải để nguội cốc đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm.
Cân khoảng 5g sơn vào cốc đã được sấy khô ở trên, rồi đem sấy ở nhiệt độ 1050C±5oC cho tới khối lượng không đổi (sai số giữa 2 lần cân nhỏ hơn 0,05g). Trước khi cân phải để nguội tới nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm.
4.6.5. Tính toán kết quả
Hàm lượng chất không bay hơi (X), được tính bằng phần trăm, theo công thức
|
X =
| G2 - G0 --------- x100 = G1 - G0
|
Trong đó:
G0: là khối lượng cốc cân, tính bằng gam.
G1: là khối lượng của cốc và mẫu sơn trước khi sấy, tính bằng gam.
G2: là khối lượng của cốc và mẫu sơn sau khi sấy, tính bằng gam.
Kết quả là giá trị của hai mẫu thử tiến hành song song có độ sai khác 1%, lấy chính xác đến một đơn vị.
4.7. Xác định thời gian khô: Theo mục 4.6 của TCVN 6557 : 2000.
4.8. Xác định độ bền uốn của màng sơn: Theo TCVN 2099 - 1993.
4.9. Xác định độ bám dính của màng sơn
Tấm chuẩn được chuẩn bị theo mục 4.2.1 của Tiêu chuẩn này, các bước tiến hành theo TCVN 2097 - 1993.
4.10. Xác định độ chịu nhiệt của màng sơn
4.10.1. Nguyên tắc: Độ chịu nhiệt của màng sơn được đánh giá bằng nhiệt độ mà tại đó màng sơn không bị phồng rộp hoặc không bị chảy mềm.
4.10.2. Thiết bị và dụng cụ
- Tấm chuẩn để thử: Theo 4.2.1 của tiêu chuẩn này.
- Nhiệt kế 100OC;
- Tủ sấy có bộ phận tự ngắt nhiệt độ;
- Giá để mẫu;
- Chổi lông quét sơn.
- Kính lúp phóng đại 2 hoặc 3 lần.
4.10.3. Tiến hành thử
Tấm chuẩn để thử được quét sơn sao cho độ dày của màng tương ứng với mức quy định độ phủ của Tiêu chuẩn này, sau đó để màng sơn khô hoàn toàn rồi đem thử.
Đặt tấm thử vào tủ sấy theo góc nghiêng 30O, mặt có màng sơn quay lên trên. Nâng nhiệt độ tủ sấy lên 70 ±2 oC, duy trì nhiệt độ này trong 6 giờ. Lấy mẫu ra khỏi tủ sấy và kiểm tra ngay bằng kính lúp.
4.10.4. Đánh giá kết quả
Sơn đạt độ chịu nhiệt khi màng sơn không bị phồng rộp hoặc không bị chảy mềm.
4.11. Xác định độ xuyên nước: Theo mục 4.10 của TCVN 6557 : 2000.
4.12. Xác định độ bền lâu
4.12.1. Nguyên tắc: Độ bền lâu của màng sơn được xác định bằng độ bám dính sau 30 chu kỳ thử nóng lạnh.
4.12.2. Thiết bị và dụng cụ
- Tấm chuẩn để thử: Theo 4.2.1 của tiêu chuẩn này.
- Bếp điện;
- Nồi nhôm có dung tích 10 lít;
- Xô chứa nước có dung tích 15 -20 lít;
- Đồng hồ bấm giây;
- Nhiệt kế 1000C;
- Kẹp gắp bằng thép.
- Giá để mẫu.
4.12.3. Tiến hành thử
Dùng kẹp gắp để giữ tấm mẫu chuẩn sau đó treo trên giá để mẫu, sau đó sơn cả sáu mặt của tấm chuẩn để thử theo TCVN 2094 - 1993. Để màng sơn khô hoàn toàn mới tiến hành thử.
Cho nước vào nồi, đun tới nhiệt độ 70 ±20C, đặt tấm mẫu thử theo phương thẳng đứng sao cho nước bao ngập tấm mẫu thử trong 1 phút.
Sau đó, dùng kẹp lấy mẫu ra và ngâm ngay vào nước ở nhiệt độ phòng trong thời gian 5 phút.
Quá trình ngâm mẫu 1 phút trong nước có nhiệt độ 700C ±20C và 5 phút trong nước ở nhiệt độ phòng, được gọi là một chu kỳ nóng lạnh.
4.12.4. Đánh giá kết quả
Sau 30 chu kỳ nóng lạnh, lấy mẫu ra để chỗ thoáng gió cho đến khi mẫu khô hoàn toàn thì tiến hành thử độ bám dính của màng sơn theo mục 4.9 của tiêu chuẩn này.
5. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
5.1. Bao gói
Sản phẩm được đóng trong can, thùng có dung tích 2, 3, 5, 10, 20, 200 lít.
Bao bì phải sạch, không chứa các tạp chất và phải có nắp đậy kín để sơn không bị chảy ra ngoài.
5.2. Ghi nhãn
Khi xuất xưởng phải có giấy chứng nhận chất lượng và nhãn sản phẩm được ghi theo nội dung sau:
- Tên cơ sở sản xuất.
- Tên gọi, kí hiệu và chất lượng theo Tiêu chuẩn này.
- Dung lượng và số hiệu lô.
- Ngày, tháng, năm sản xuất.
- Hướng dẫn sử dụng.
- Hạn sử dụng.
5.3. Bảo quản
Sơn phải được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát.
Kho chứa đảm bảo sạch, có tường bao và mái che chắc chắn, có lối ra vào xuất nhập dễ dàng.
5.4. Vận chuyển
Sơn chống thấm nhũ tương bitum polyme được vận chuyển bằng mọi phương tiện, đảm bảo không có ảnh hưởng đến chất lượng của sơn.