Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 08/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành quy định chi tiết về việc thu, nộp, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng, an ninh trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm huy động nguồn lực từ xã hội để hỗ trợ cho các hoạt động giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và củng cố quốc phòng tại địa phương.

Phạm vi và đối tượng áp dụng Quỹ quốc phòng, an ninh

Quy định xác định rõ các đối tượng có trách nhiệm đóng góp cũng như các trường hợp được miễn trừ cụ thể như sau:

  • Các đối tượng có nghĩa vụ đóng góp: Bao gồm các doanh nghiệp, đơn vị sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (không phân biệt thành phần kinh tế nhà nước hay tư nhân); các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; các hộ kinh doanh, sản xuất; các hộ gia đình tại khu vực thành thị (phường, thị trấn); và các hộ sản xuất nông nghiệp, làm vườn cùng các hộ lao động khác trên địa bàn.
  • Các đối tượng được miễn đóng góp: Áp dụng đối với những hộ gia đình có vợ hoặc chồng là lao động chính đang phục vụ trong lực lượng vũ trang (bộ đội, công an...); các gia đình thương binh, liệt sĩ; và các hộ nghèo có sổ chứng nhận theo quy định.
  • Thẩm quyền quyết định miễn đóng góp: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có thẩm quyền xem xét và ra quyết định miễn đóng góp Quỹ quốc phòng, an ninh cho các đối tượng đủ điều kiện, việc xét miễn được thực hiện định kỳ mỗi năm một lần.

Mức đóng góp Quỹ quốc phòng, an ninh hàng tháng

Mức đóng góp được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng như sau:

  • Doanh nghiệp, đơn vị sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (nhà nước và tư nhân): Đóng góp theo bậc thuế môn bài. Bậc 1 nộp 100.000 đồng/tháng; Bậc 2 nộp 80.000 đồng/tháng; Bậc 3 nộp 60.000 đồng/tháng; Bậc 4 nộp 50.000 đồng/tháng.
  • Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp: Mức đóng góp cố định là 50.000 đồng/tháng.
  • Hộ kinh doanh, sản xuất: Phân loại theo bậc thuế môn bài. Bậc 1 và 2 nộp 30.000 đồng/tháng; Bậc 3 và 4 nộp 20.000 đồng/tháng; Bậc 5 và 6 nộp 10.000 đồng/tháng.
  • Hộ gia đình thành thị (các phường, thị trấn): Mức đóng góp là 5.000 đồng/tháng.
  • Hộ sản xuất nông nghiệp, làm vườn và hộ lao động khác: Mức đóng góp là 2.000 đồng/tháng.
  • Trường hợp cho thuê mặt bằng: Chủ hộ tự thỏa thuận với đơn vị, cá nhân thuê mặt bằng để xác định trách nhiệm nộp quỹ theo đúng mức quy định tương ứng với loại hình kinh doanh thực tế.

Quy trình thu nộp và quản lý Quỹ quốc phòng, an ninh

Công tác thu nộp và quản lý quỹ được thực hiện chặt chẽ theo quy định của pháp luật về ngân sách:

  • Ủy ban nhân dân quận, huyện giao chỉ tiêu và nhiệm vụ thu cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Các đơn vị thu bắt buộc phải sử dụng biên lai thu do Sở Tài chính phát hành thống nhất.
  • Toàn bộ số tiền thu được từ Quỹ quốc phòng, an ninh phải được nộp vào tài khoản tiền gửi mở tại Kho bạc Nhà nước để phục vụ riêng cho các hoạt động bảo vệ an ninh trật tự và quốc phòng tại địa phương.
  • Hàng tháng, các đơn vị thu có trách nhiệm thực hiện quyết toán biên lai thu với Phòng Tài chính - Kế hoạch quận, huyện. Cơ quan tài chính có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc thu chi đảm bảo đúng chế độ.
  • Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã lập dự toán thu và phương án phân bổ chi trong phạm vi tổng số thu thực tế của quỹ để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt. Việc thu, nộp, sử dụng và quyết toán phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Ngân sách Nhà nước.

Quy định về nội dung và mức chi từ Quỹ quốc phòng, an ninh

Nguồn quỹ huy động được chỉ được phép sử dụng cho các mục đích quốc phòng, an ninh tại địa phương với các định mức chi cụ thể:

  • Chi thù lao cho người trực tiếp đi thu: Trích 5% trên tổng số thực thu đối với địa bàn các phường; trích 10% trên tổng số thực thu đối với địa bàn các xã, thị trấn.
  • Chi hỗ trợ lực lượng tuần tra, canh gác: Lực lượng trực tiếp tham gia tuần tra, canh gác, truy quét và vây bắt tội phạm được chi hỗ trợ không quá 10.000 đồng/người/đêm. Trường hợp nguồn thu của quỹ không đảm bảo, mức chi này sẽ được giảm tương ứng.
  • Chi hỗ trợ lực lượng trực nhiệm vụ và huấn luyện: Lực lượng được huy động trực làm nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự hoặc tham gia huấn luyện tại cấp xã được chi hỗ trợ không quá 12.000 đồng/người/ngày đêm (giảm chi tương ứng nếu nguồn thu không đủ).
  • Chi công tác tập huấn nghiệp vụ: Chi cho các lớp tập huấn nghiệp vụ ngắn hạn về an ninh, trật tự tại cấp xã theo kế hoạch đã được cơ quan Công an hoặc Quân sự cấp trên phê duyệt.
  • Chi mua sắm, sửa chữa công cụ, phương tiện: Phục vụ trực tiếp cho công tác giữ gìn an ninh, trật tự và lưu trữ sổ sách tại địa phương.
  • Chi khen thưởng: Thực hiện khen thưởng cho các cá nhân, tập thể theo quy định tại Nghị định số 121/2005/NĐ-CP và Thông tư số 73/2006/TT-BTC.
  • Chi hỗ trợ y tế: Hỗ trợ tiền thuốc điều trị bệnh cho các lực lượng bị thương hoặc đau ốm trong quá trình trực tiếp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự.
  • Hạch toán và điều tiết ngân sách: Hàng quý, đơn vị phải thực hiện ghi thu, ghi chi vào ngân sách địa phương theo đúng mục lục ngân sách nhà nước. Toàn bộ số thu từ quỹ được điều tiết 100% cho ngân sách xã, phường, thị trấn để chủ động sử dụng. Nghiêm cấm sử dụng quỹ cho các mục đích khác ngoài quy định. Số dư quỹ cuối năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.

Khen thưởng, xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện

  • Khen thưởng và xử lý vi phạm: Các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc xây dựng, đóng góp và quản lý quỹ sẽ được khen thưởng theo quy định chung. Ngược lại, những người được giao nhiệm vụ thu, quản lý và sử dụng quỹ nếu có hành vi vi phạm quy định sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm.
  • Trách nhiệm thi hành: Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Công an thành phố, Bộ Chỉ huy quân sự thành phố và Ủy ban nhân dân các quận, huyện hướng dẫn, triển khai và kiểm tra việc thực hiện quy định này trên toàn địa bàn thành phố Cần Thơ.

Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và phải được đăng trên Báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 27/2005/QĐ-UB ngày 07 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy định thu, nộp, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng, an ninh trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 08/2007/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 22 tháng 02 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG, AN NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Dân quân Tự vệ số 19/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 4 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân Tự vệ;
Căn cứ Nghị quyết số 84/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định mức thu, chi Quỹ quốc phòng, an ninh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng, an ninh”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày, đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 27/2005/QĐ-UB ngày 07 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy định thu, nộp, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng, an ninh trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Giao Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Công an thành phố, Bộ Chỉ huy quân sự thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện hướng dẫn tổ chức thực hiện Quyết định này.    

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, các giám đốc sở; thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Võ Thanh Tòng

 

QUY ĐỊNH

VỀ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG, AN NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2007 của UBND thành phố Cần Thơ)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quỹ quốc phòng, an ninh là khoản thu đối với tổ chức, hộ gia đình trên địa bàn thành phố. Quỹ quốc phòng, an ninh được lập nhằm mục đích phục vụ cho công tác giữ gìn an ninh, trật tự tại địa phương. Việc thu, chi Quỹ quốc phòng, an ninh phải thực hiện đúng nguyên tắc tài chính và sử dụng đúng mục đích quy định, mang lại quyền và lợi ích thiết thực cho nhân dân.

Điều 2. Quỹ quốc phòng, an ninh do các tổ chức và hộ gia đình có trách nhiệm đóng góp hàng năm (theo quy định tại Điều 5 của Chương II).

Điều 3. Quỹ quốc phòng, an ninh được sử dụng chi cho các cán bộ, chiến sĩ, công an, dân quân xã, phường, thị trấn, Ban bảo vệ dân phố, dân phòng, tổ xung kích, tổ nhân dân tự quản và công dân trực tiếp làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự, tham gia phòng, chống tội phạm, huấn luyện và diễn tập.

Điều 4. Việc huy động, sử dụng và quản lý Quỹ quốc phòng, an ninh được thực hiện theo các chế độ quy định tại Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.

Chương II

ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC ĐÓNG GÓP QUỸ QUỐC PHÒNG, AN NINH

Điều 5. Đối tượng đóng góp Quỹ quốc phòng, an ninh

- Doanh nghiệp, đơn vị sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (kể cả nhà nước và tư nhân);

- Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp;

- Hộ kinh doanh, sản xuất;

- Hộ gia đình thành thị (các phường, thị trấn);

- Hộ sản xuất nông nghiệp, làm vườn và hộ lao động khác.

Điều 6. Đối tượng được miễn đóng góp Quỹ quốc phòng, an ninh

Những hộ gia đình mà vợ hoặc chồng là người lao động chính, đang công tác trong lực lượng vũ trang (bộ đội, công an...); gia đình thương binh, liệt sĩ, hộ nghèo (có sổ).

Điều 7. Thẩm quyền quyết định miễn đóng góp và thời hạn được miễn đóng góp Quỹ quốc phòng, an ninh

Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có thẩm quyền quyết định miễn đóng góp Quỹ quốc phòng, an ninh đối với các đối tượng được quy định tại Điều 6 của Quy định này và được thực hiện mỗi năm một lần.

Điều 8. Mức đóng góp Quỹ quốc phòng, an ninh

Số TT

Đối tượng

Mức đóng góp

(đồng/tháng)

01

Doanh nghiệp, đơn vị sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (kể cả nhà nước và tư nhân):

 

 

- Có bậc thuế môn bài thuộc bậc 1:

100.000

 

- Có bậc thuế môn bài thuộc bậc 2:

80.000

 

- Có bậc thuế môn bài thuộc bậc 3:

60.000

 

- Có bậc thuế môn bài thuộc bậc 4:

50.000

02

Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp:

50.000

03

Hộ kinh doanh, sản xuất:

 

 

- Có bậc thuế môn bài thuộc bậc 1 và 2:

30.000

 

- Có bậc thuế môn bài thuộc bậc 3 và 4:

20.000

 

- Có bậc thuế môn bài thuộc bậc 5 và 6:

10.000

04

Hộ gia đình thành thị (các phường, thị trấn)

5.000

05

Hộ sản xuất nông nghiệp, làm vườn và hộ lao động khác

2.000

Đối với hộ cho thuê mặt bằng, chủ hộ tự thỏa thuận với đơn vị thuê mặt bằng để có trách nhiệm nộp Quỹ quốc phòng, an ninh theo mức đóng góp được quy định đối với từng đối tượng kinh doanh nêu trên.

Chương III

THU NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG, AN NINH

Điều 9. Ủy ban nhân dân quận, huyện căn cứ mức thu của các đối tượng theo quy định tại Điều 8 để giao nhiệm vụ cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức thu. Các đơn vị thu phải sử dụng biên lai thu do Sở Tài chính thống nhất phát hành để ghi thu tiền đóng góp của nhân dân và các tổ chức.

Toàn bộ số thu từ Quỹ quốc phòng, an ninh phải nộp vào tài khoản tiền gửi mở tại Kho bạc nhà nước để chi các hoạt động phục vụ cho bảo vệ quốc phòng, an ninh trật tự tại địa phương.

Hàng tháng, các đơn vị thu Quỹ quốc phòng, an ninh phải quyết toán biên lai thu với Phòng Tài chính - Kế hoạch quận, huyện theo đúng quy định. Cơ quan Tài chính có trách nhiệm kiểm tra việc thu chi Quỹ theo đúng chế độ quy định hiện hành.

Hàng năm, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập dự toán thu Quỹ quốc phòng, an ninh và phân bổ theo đúng nội dung chi, đảm bảo chi trong tổng số thu của Quỹ quốc phòng, an ninh để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. Việc thu, nộp, sử dụng, quyết toán phải đúng quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước.

Điều 10. Mức chi Quỹ quốc phòng, an ninh được quy định như sau:

- Trích 5% trên tổng số thực thu Quỹ quốc phòng, an ninh để chi trả thù lao cho người trực tiếp làm công tác huy động, đi thu đối với các phường;

- Trích 10% trên tổng số thực thu Quỹ quốc phòng, an ninh để chi trả thù lao cho người trực tiếp làm công tác huy động, đi thu đối với các xã, thị trấn;

- Lực lượng trực tiếp tham gia tuần tra, canh gác, truy quét, vây bắt tội phạm được chi không quá 10.000 đồng/người/đêm (nếu nguồn thu không đảm bảo thì giảm chi tương ứng);

- Lực lượng huy động trực làm nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự, huấn luyện tại xã, phường, thị trấn được chi không quá 12.000 đồng/người/ngày đêm (nếu nguồn thu không đảm bảo thì giảm chi tương ứng);

- Chi cho công tác tập huấn nghiệp vụ ngắn hạn về chuyên môn tại xã, phường, thị trấn được tổ chức theo Kế hoạch và được Công an, Quân sự cấp trên phê duyệt thực hiện chi theo chế độ hiện hành (tập trung cho công tác tập huấn nghiệp vụ về an ninh, trật tự tại xã, phường, thị trấn);

- Chi mua sắm, sửa chữa dụng cụ, phương tiện, sổ sách phục vụ cho công tác giữ gìn an ninh, trật tự tại địa phương;

- Chi khen thưởng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ và Thông tư số 73/2006/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức được ngân sách nhà nước cấp kinh phí chi hoạt động thường xuyên;

- Chi hỗ trợ tiền thuốc trị bệnh cho lực lượng trong khi tham gia làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự.

Hàng quý, đơn vị phải thực hiện ghi thu theo chương 160C - loại 10- khoản 05 - mục 054 - tiểu mục 04 và ghi chi đúng chế độ quy định hiện hành và theo mục lục ngân sách nhà nước vào ngân sách địa phương; toàn bộ số thu Quỹ quốc phòng, an ninh được điều tiết 100% cho ngân sách xã, phường, thị trấn. Không được sử dụng kinh phí từ Quỹ quốc phòng, an ninh để chi cho các nội dung khác ngoài những nội dung nêu trên.

Tồn Quỹ cuối năm được lưu chuyển sang năm sau.

Chương IV

KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Khen thưởng và xử lý vi phạm

- Tổ chức, cá nhân có thành tích trong xây dựng, quản lý Quỹ và đóng góp Quỹ được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước;

- Người được giao nhiệm vụ thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng, an ninh địa phương mà vi phạm các nội dung của Quy định này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 12. Tổ chức thực hiện

Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Công an thành phố, Bộ Chỉ huy quân sự thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện tại địa phương theo đúng nội dung Quy định này./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 08/2007/QĐ-UBND Quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng, an ninh do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành

Số hiệu: 08/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/02/2007
Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
Người ký: Võ Thanh Tòng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/03/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 08/2007/QĐ-UBND Quy định về thu, n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký