Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 08/2007/QĐ-UBND về biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành nhằm quy định chi tiết về biểu mức thu, đối tượng miễn giảm, thẩm quyền thu và cơ chế quản lý, sử dụng nguồn lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng cụ thể hóa các quy định của pháp luật về phí và lệ phí tại địa phương.

1. Quy định chung về biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch

Theo quy định tại Điều 1, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Quyết định này biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Mức thu lệ phí được xác định cụ thể cho từng loại việc hộ tịch và đã bao gồm toàn bộ các chi phí về hồ sơ, giấy tờ liên quan trực tiếp đến công tác đăng ký và quản lý hộ tịch. Người dân khi nộp lệ phí theo biểu mức này sẽ không phải trả thêm bất kỳ khoản chi phí hồ sơ nào khác.

2. Chính sách miễn lệ phí hộ tịch

Nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội và hỗ trợ các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, Điều 2 của Quyết định quy định cụ thể các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch bao gồm:

  • Miễn toàn bộ lệ phí hộ tịch cho đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
  • Miễn lệ phí hộ tịch đối với việc đăng ký khai sinh cho trẻ em thuộc các hộ nghèo trên địa bàn tỉnh.

3. Phân cấp thẩm quyền thu lệ phí hộ tịch

Điều 3 quy định rõ thẩm quyền tổ chức thu lệ phí hộ tịch của các cơ quan quản lý nhà nước tương ứng với từng cấp hành chính, cụ thể như sau:

  • Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn): Thực hiện thu lệ phí đối với các việc hộ tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã theo mức thu quy định tại Mục A của biểu mức thu.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh): Thực hiện thu lệ phí đối với các việc hộ tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện theo mức thu quy định tại Mục B của biểu mức thu.
  • Sở Tư pháp: Thực hiện thu lệ phí đối với các việc hộ tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp theo mức thu quy định tại Mục C của biểu mức thu.

Tất cả các cơ quan nêu trên có trách nhiệm thu lệ phí đăng ký hộ tịch bằng tiền đồng Việt Nam (VND).

4. Chế độ quản lý, sử dụng và trích để lại tiền lệ phí

Để bổ sung kinh phí hoạt động và phục vụ công tác chuyên môn, Điều 4 quy định tỷ lệ phần trăm số tiền lệ phí thực thu được để lại cho cơ quan thu, phần còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định:

  • Ủy ban nhân dân cấp xã: Được để lại 100% số tiền lệ phí thu được để phục vụ hoạt động tại cơ sở.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện: Được để lại 50% số tiền lệ phí thu được. Riêng đối với Ủy ban nhân dân huyện Côn Đảo, do đặc thù địa lý hải đảo, được phép để lại 100% số lệ phí thu được.
  • Sở Tư pháp: Được để lại 30% số tiền lệ phí thu được.

Quy trình quản lý và sử dụng nguồn lệ phí để lại được kiểm soát chặt chẽ thông qua các quy định:

  • Số tiền lệ phí được để lại phải được cân đối cụ thể vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan và sử dụng đúng chế độ, mục đích quy định.
  • Cơ quan thu có trách nhiệm tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí theo đúng quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí cùng các văn bản hướng dẫn thi hành của Bộ Tài chính.
  • Các cơ quan thu lệ phí có nghĩa vụ phải niêm yết, công khai minh bạch mức thu lệ phí tại trụ sở làm việc để người dân dễ dàng tiếp cận và giám sát.

5. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Điều 5 và Điều 6 quy định về điều khoản chuyển tiếp và trách nhiệm thi hành:

  • Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2007.
  • Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 2605/2006/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc ban hành biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trước đây.
  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp (huyện, xã) cùng các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ phí hộ tịch chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 08/2007/QĐ-UBND

Vũng Tàu, ngày 19 tháng 01 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
Căn cứ Nhị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Căn cứ Nghị quyết số 04/2007/NQ-HĐND ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tại kỳ họp thứ 7 khoá IV về các Đề án, Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Liên Sở: Sở Tư pháp - Sở Tài chính tại Tờ trình số 746/TTr-LS-STP-STC ngày 14 tháng 11 năm 2006 về việc đề nghị quy định lại biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Mức thu lệ phí quy định tại biểu mức thu đã bao gồm các chi phí hồ sơ liên quan đến công tác đăng ký, quản lý hộ tịch.

Điều 2. Miễn lệ phí hộ tịch cho đồng bào dân tộc thiểu số của tỉnh; miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Điều 3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hộ tịch, đồng thời thực hiện tổ chức thu lệ phí hộ tịch, bao gồm:

1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được thu lệ phí theo mức thu quy định tại mục A biểu mức thu.

2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thu lệ phí theo mức thu quy định tại mục B biểu mức thu.

3. Sở Tư pháp thu lệ phí theo mức thu quy định tại mục C biểu mức thu.

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Sở Tư pháp thu lệ phí đăng ký hộ tịch bằng tiền đồng Việt Nam.

Điều 4. Cơ quan thu lệ phí hộ tịch được để lại số tiền lệ phí thực thu để bộ sung thêm kinh phí hoạt động, phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước, cụ thể như sau:

1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được để lại 100% số lệ phí thu được;

2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố được để lại 50% số tiền lệ phí thu được;

Riêng Ủy ban nhân dân huyện Côn Đảo được để lại 100% số lệ phí thu được.

3. Sở Tư pháp được để lại 30% số tiền lệ phí thu được.

Số lệ phí được để lại phải cân đối vào dự toán ngân sách hàng năm và phải sử dụng theo đúng chế độ quy định. Cơ quan thu có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền lệ phí theo đúng quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Cơ quan thu lệ phí phải công khai mức thu lệ phí tại trụ sở cơ quan thu lệ phí.

Điều 5. Quyết định này thay thế Quyết định số 2605/2006/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2006 về việc ban hành biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2007.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan liên quan, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí hộ tịch chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng chỉnh phủ (để b/c);
- Website Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);
- Bộ Tài chính (Vụ pháp chế);
- TTR.TU,HĐND tỉnh (để blc);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Như Điều 6 (để thực hiện);
- UBMTTQVN tỉnh và các Đoàn thể;
- Sở Tư pháp (để theo dõi);
- Báo BR-VT; Đài PT-TH tỉnh;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu VT-TH.

TM. UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
CHỦ TỊCH




Trần Minh Sanh

 

BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH

ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
(Ban hành kèm theo quyết định số 08/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

STT

Công việc thực hiện

Đơn vị tính

Mức thu cho mỗi trường hợp

1

2

3

4

A

Mức thu áp dụng đối vối việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

 

 

1

Khai sinh

đồng

 

 

Đăng ký khai sinh

đồng

3.000

 

Đăng ký khai sinh quá hạn

đồng

3.000

 

Đăng ký lại việc sinh

đồng

5.000

2

Kết hôn

đồng

 

 

Đăng ký kết hôn

đồng

20.000

 

Đăng ký lại việc kết hôn

đồng

20.000

3

Khai tử

đồng

 

 

Đăng ký khai tử

đồng

3.000

 

Đăng ký khai tử quá hạn

đồng

3.000

 

Đăng ký ký lại việc tử

đồng

5.000

4

Nuôi con nuôi

đồng

 

 

Đăng ký việc nuôi con nuôi

đồng

20.000

 

Đăng ký lại việc nuôi con nuôi

đồng

20.000

5

Nhận cha, mẹ, con

đồng

10.000

6

Đăng ký giám hộ

đồng

5.000

7

Thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch

đồng

10.000

8

Điểu chỉnh hộ tịch

đồng

5.000

9

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

đồng

5.000

10

Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc

đồng

2.000

11

Xác nhận các giấy tờ hộ tịch

đồng

3.000

B

Mức thu áp dụng đối vối việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân huyện, thi xã, thành phố.

 

 

1

Cấp lại bản chính giấy khai sinh

đồng

10.000

2

Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác nhận lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch

đồng

25.000

3

Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc

đồng

3.000

C

Mức thu áp dụng tại Sở Tài chính

 

 

1

Khai sinh

đồng

50.000

2

Khai tử

đồng

50.000

3

Giám hộ

đồng

50.000

4

Kế hôn

đồng

1.000.000

5

Nuôi con nuôi

đồng

2.000.000

6

Nhận cha, mẹ, con

đồng

1.000.000

7

Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch

đồng

50.000

8

Cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc

đồng

5.000

9

Xác nhận các giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc

đồng

10.000

10

Ghi vào sổ việc công nhận kết hôn, nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi của công dân Việt Nam đã đăng ký trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

đồng

50.000

11

Đăng ký lại việc: khai sinh, kết hôn, nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi đã được đăng ký trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho công dân Việt Nam về nước thường trú

đồng

50.000

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 08/2007/QĐ-UBND về biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành

Số hiệu: 08/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/01/2007
Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Người ký: Trần Minh Sanh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/02/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 08/2007/QĐ-UBND về biểu mức thu lệ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký