Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 40/2011/QĐ-UBND về lệ phí hộ tịch tại tỉnh An Giang

Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng áp dụng đối với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết công việc hộ tịch và các cá nhân được giải quyết các thủ tục này tại các cấp chính quyền địa phương thuộc tỉnh An Giang.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các công việc về hộ tịch được thực hiện tại ba cấp hành chính:

  • Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã).
  • Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện).
  • Sở Tư pháp tỉnh An Giang.

Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu lệ phí (Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tư pháp) và các cá nhân là đối tượng được giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định pháp luật.

2. Các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch

Quyết định quy định cụ thể các trường hợp được miễn hoàn toàn lệ phí hộ tịch nhằm bảo đảm quyền lợi cho người dân, đặc biệt là các đối tượng chính sách và trẻ em:

  • Đăng ký khai sinh: Miễn lệ phí đối với đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký khai sinh quá hạn và đăng ký lại việc sinh.
  • Đăng ký kết hôn: Miễn lệ phí đối với đăng ký kết hôn và đăng ký lại việc kết hôn.
  • Đăng ký khai tử: Miễn lệ phí đối với đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký khai tử quá hạn và đăng ký lại việc khai tử.
  • Thay đổi, cải chính hộ tịch: Miễn lệ phí đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi; bổ sung hộ tịch và điều chỉnh hộ tịch.
  • Trường hợp đặc biệt: Miễn lệ phí hộ tịch đối với người Lào di cư sang Việt Nam đã được cấp phép cư trú ổn định trước ngày 01 tháng 01 năm 2009 và có nguyện vọng xin nhập quốc tịch Việt Nam.
  • Đăng ký nuôi con nuôi trong nước: Miễn lệ phí đối với các trường hợp cụ thể sau:
    • Cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi.
    • Cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi.
    • Nhận trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo làm con nuôi (bao gồm trẻ em sứt môi hở hàm ếch; mù một hoặc cả hai mắt; câm, điếc; khoèo chân, tay; không có ngón hoặc bàn chân, tay; nhiễm HIV; mắc các bệnh về tim; thoát vị rốn, bẹn, bụng; không có hậu môn hoặc bộ phận sinh dục; các bệnh về máu; bệnh cần điều trị cả đời hoặc khuyết tật khác làm hạn chế cơ hội được nhận làm con nuôi).
    • Việc nuôi con nuôi được thực hiện ở vùng sâu, vùng xa.
    • Đăng ký nuôi con nuôi thực tế, đăng ký lại việc nuôi con nuôi, công nhận và ghi chú việc nuôi con nuôi đã đăng ký ở nước ngoài.

3. Chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch (cơ quan thu) có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các quy định sau:

  • Tổ chức thu, nộp lệ phí hộ tịch theo đúng quy định, thực hiện niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu lệ phí tại địa điểm thu.
  • Khi thu lệ phí phải cấp biên lai thu cho đối tượng nộp; thực hiện đăng ký với cơ quan thuế để sử dụng và quyết toán biên lai thu theo quy định hiện hành.
  • Mở sổ sách kế toán đầy đủ để theo dõi, phản ánh chính xác việc thu, nộp, quản lý và sử dụng số tiền lệ phí thu được.

4. Quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch

Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, để bảo đảm kinh phí hoạt động cho cơ quan thu, quyết định quy định tỷ lệ phần trăm được trích lại trên tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước:

  • Sở Tư pháp: Được trích lại 50% trên tổng số lệ phí thu được.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện: Được trích lại 80% trên tổng số lệ phí thu được.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã: Được để lại 100% tổng số lệ phí thu được.

Số tiền lệ phí được trích để lại sử dụng cho các nội dung chi phí phục vụ trực tiếp công tác thu lệ phí bao gồm:

  • Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc và thu lệ phí (tiền lương, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, công đoàn phí), ngoại trừ cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
  • Chi phí văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.
  • Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị và khấu hao tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho công tác chuyên môn.
  • Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc.
  • Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc và thu lệ phí trong đơn vị.

Số tiền lệ phí còn lại (sau khi trừ tỷ lệ được trích giữ lại) phải được nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước theo đúng mục lục ngân sách hiện hành. Hàng năm, cơ quan thu phải lập dự toán, quyết toán thu, chi gửi cơ quan quản lý ngành, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp và kho bạc nhà nước. Số tiền chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.

5. Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý

  • Trách nhiệm của các Sở ngành: Giám đốc Sở Tư pháp và Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm tổ chức thực hiện, hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện đúng quy định tại Quyết định này.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
  • Các văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn các văn bản trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về lệ phí hộ tịch, bao gồm: Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 18/4/2007; Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND ngày 10/9/2009; và Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 13/4/2010.
  • Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 40/2011/QĐ-UBND

An Giang, ngày 13 tháng 9 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;

Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;

Căn cứ Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch đối với người Lào di cư sang Việt Nam đã được cấp phép cư trú ổn định và có nguyện vọng xin nhập quốc tịch Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17 tháng 10 năm 2008 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp h­ướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2011/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch đối với các công việc về hộ tịch được thực hiện tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã), Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện) và Sở Tư pháp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tư pháp và cá nhân được giải quyết công việc về hộ tịch.

Điều 3. Mức thu lệ phí hộ tịch

1. Miễn lệ phí trong các trường hợp:

a) Miễn lệ phí đăng ký khai sinh, bao gồm đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký khai sinh quá hạn, đăng ký lại việc sinh.

b) Miễn lệ phí đăng ký kết hôn, bao gồm đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn.

c) Miễn lệ phí đăng ký khai tử, bao gồm đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký khai tử quá hạn, đăng ký lại việc khai tử.

d) Miễn lệ phí đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi; bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch.

đ) Miễn lệ phí hộ tịch đối với người Lào di cư sang Việt Nam đã được cấp phép cư trú ổn định trước ngày 01 tháng 01 năm 2009 và có nguyện vọng xin nhập quốc tịch Việt Nam.

e) Miễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước đối với các trường hợp:

- Cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi.

- Cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi.

- Nhận trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo làm con nuôi, gồm: trẻ em bị sứt môi hở hàm ếch; trẻ em bị mù một hoặc cả hai mắt; trẻ em bị câm, điếc; trẻ em bị khoèo chân, tay; trẻ em không có ngón hoặc bàn chân, tay; trẻ em nhiễm HIV; trẻ em mắc các bệnh về tim; trẻ em bị thoát vị rốn, bẹn, bụng; trẻ em không có hậu môn hoặc bộ phận sinh dục; trẻ em bị các bệnh về máu; trẻ em mắc bệnh cần điều trị cả đời; trẻ em bị khuyết tật khác hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác mà cơ hội được nhận làm con nuôi bị hạn chế.

- Việc nuôi con nuôi ở vùng sâu, vùng xa.

- Đăng ký nuôi con nuôi thực tế, đăng ký lại việc nuôi con nuôi, công nhận và ghi chú việc nuôi con nuôi đã đăng ký ở nước ngoài.

2. Mức thu lệ phí: theo phụ lục đính kèm.

Điều 4. Chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch (sau đây gọi là cơ quan thu) có trách nhiệm:

1. Tổ chức thu, nộp lệ phí hộ tịch theo đúng Quyết định này, niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu lệ phí tại địa điểm thu, khi thu lệ phí phải cấp biên lai thu cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định, đăng ký với cơ quan thuế để sử dụng và quyết toán biên lai thu theo quy định hiện hành.

2. Mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ảnh việc thu, nộp, quản lý và sử dụng số tiền lệ phí theo chế độ hiện hành.

Điều 5. Quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch

1. Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.

2. Cơ quan thu lệ phí được trích theo tỷ lệ phần trăm trên tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho công tác thu lệ phí theo chế độ quy định. Cụ thể tỷ lệ được trích để lại sử dụng như sau:

a) Sở Tư pháp: được trích 50% trên tổng số lệ phí thu được.

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện: được trích 80% trên tổng số lệ phí thu được.

c) Ủy ban nhân dân cấp xã: được để lại 100% tổng số lệ phí thu được.

3. Số lệ phí được trích để lại theo tỷ lệ quy định tại khoản 1 Điều này được sử dụng để trang trải chi phí cho các công việc sau:

a) Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc và thu lệ phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và công đoàn phí, trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.

b) Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công việc và thu lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí (chi phí đi lại, tiền thuê chỗ ở, tiền lưu trú) theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.

c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho thực hiện công việc và thu lệ phí, khấu hao tài sản cố định để thực hiện công việc.

d) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc và thu lệ phí.

đ) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc và thu lệ phí trong đơn vị theo quy định hiện hành.

4. Số tiền lệ phí thu được sau khi trừ đi số được trích để lại theo tỷ lệ quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

5. Hàng năm, cơ quan thu lệ phí phải lập dự toán, quyết toán thu, chi tiền thu lệ phí và gửi cơ quan quản lý ngành, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Sau khi quyết toán theo chế độ, số tiền lệ phí để lại sử dụng chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tư pháp và Sở Tài chính

Theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm tổ chức thực hiện và hướng dẫn các địa phương thực hiện theo đúng Quyết định này.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế các quyết định sau của Ủy ban nhân dân tỉnh:

1. Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2007 về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch.

2. Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch.

3. Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2010 về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch.

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp (b/c);
- Website Chính phủ, Cục Kiểm tra VB (Bộ Tư pháp);
- TT. TU, HĐND, UBND, UB MTTQ tỉnh;
- Các Sở, ngành cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã và thành phố;
- Báo, Đài PTTH An Giang;
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, P. TH, TT. Công báo - Tin học.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Thế Năng

 

PHỤ LỤC

MỨC THU LỆ PHÍ HỘ TỊCH
(kèm theo Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Công việc thực hiện

Đơn vị tính

Mức thu

A. Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã

 

 

1. Đăng ký việc nuôi con nuôi

đồng/trường hợp

400.000

2. Đăng ký nhận cha, mẹ, con

đồng/trường hợp

10.000

3. Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch

đồng/bản sao

3.000

4. Xác nhận các giấy tờ hộ tịch

đồng/trường hợp

3.000

5. Các việc đăng ký hộ tịch khác

đồng/trường hợp

5.000

B. Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện

 

 

1. Cấp lại bản chính giấy khai sinh

đồng/trường hợp

10.000

2. Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch

đồng/bản sao

3.000

3. Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch

đồng/trường hợp

25.000

C. Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp

 

 

1. Đăng ký kết hôn

đồng/trường hợp

1.000.000

2. Đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

đồng/trường hợp

1.000.000

3. Cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc

đồng/bản sao

3.000

4. Cấp lại bản chính giấy khai sinh

đồng/trường hợp

10.000

5. Xác nhận các giấy tờ hộ tịch

đồng/trường hợp

10.000

6. Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch

đồng/trường hợp

25.000

7. Các việc đăng ký hộ tịch khác

đồng/trường hợp

50.000

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan hiệu lực
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 40/2011/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành

Số hiệu: 40/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/09/2011
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Huỳnh Thế Năng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/09/2011
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 40/2011/QĐ-UBND về mức thu, chế độ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký