Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH 08/2015/QĐ-UBND TỈNH ĐẮK LẮK

Quyết định 08/2015/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắc Lắk ban hành quy định việc điều chỉnh chi phí nhân công và chi phí máy thi công trong các bộ đơn giá xây dựng công trình, đơn giá dịch vụ công ích đô thị, quản lý bảo dưỡng đường tỉnh trên địa bàn tỉnh. Văn bản có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2015, thay thế Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND ngày 27/5/2014 và áp dụng cho các khối lượng công việc thực hiện kể từ ngày 01/01/2015.

1. Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công xây dựng công trình

Hệ số điều chỉnh dự toán chi phí nhân công và chi phí máy thi công được chia theo địa bàn áp dụng: Thành phố Buôn Ma Thuột và các khu vực còn lại của tỉnh Đắk Lắk đối với từng bộ đơn giá chuyên ngành như sau:

  • Dự toán khảo sát xây dựng, xây dựng, lắp đặt và sửa chữa công trình (Ban hành theo Quyết định 43/2008/QĐ-UBND, 44/2008/QĐ-UBND, 45/2008/QĐ-UBND):
    • Chi phí nhân công: Thành phố Buôn Ma Thuột áp dụng hệ số 4,444; Các khu vực còn lại áp dụng hệ số 3,981.
    • Chi phí máy thi công: Thành phố Buôn Ma Thuột áp dụng hệ số 1,725; Các khu vực còn lại áp dụng hệ số 1,627.
  • Dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng bổ sung (Ban hành theo Quyết định 18/2013/QĐ-UBND):
    • Chi phí nhân công: Thành phố Buôn Ma Thuột áp dụng hệ số 1,333; Các khu vực còn lại áp dụng hệ số 1,303.
    • Chi phí máy thi công: Thành phố Buôn Ma Thuột áp dụng hệ số 1,127; Các khu vực còn lại áp dụng hệ số 1,116.
  • Dự toán Phần thí nghiệm điện đường dây, Trạm biến áp và Thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, kết cấu xây dựng (Ban hành theo Quyết định 28/2010/QĐ-UBND, 29/2010/QĐ-UBND):
    • Chi phí nhân công: Thành phố Buôn Ma Thuột áp dụng hệ số 2,963; Các khu vực còn lại áp dụng hệ số 2,945.
  • Dự toán Phần lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình và truyền hình cáp (Ban hành theo Quyết định 44/2011/QĐ-UBND):
    • Chi phí nhân công: Thành phố Buôn Ma Thuột áp dụng hệ số 1,548; Các khu vực còn lại áp dụng hệ số 1,536.
    • Chi phí máy thi công: Thành phố Buôn Ma Thuột áp dụng hệ số 1,115; Các khu vực còn lại áp dụng hệ số 1,113.

2. Hệ số điều chỉnh chi phí dịch vụ công ích đô thị và quản lý, bảo dưỡng đường tỉnh

  • Dự toán dịch vụ công ích đô thị (Ban hành theo các Quyết định từ số 36/2009/QĐ-UBND đến 41/2009/QĐ-UBND):
    • Chi phí nhân công: Thành phố Buôn Ma Thuột áp dụng hệ số 3,478; Các khu vực còn lại áp dụng hệ số 3,308.
    • Chi phí máy thi công: Thành phố Buôn Ma Thuột áp dụng hệ số 1,657; Các khu vực còn lại áp dụng hệ số 1,612.
  • Dự toán quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường tỉnh (Ban hành theo Quyết định 42/2012/QĐ-UBND):
    • Chi phí nhân công: Thành phố Buôn Ma Thuột áp dụng hệ số 1,548; Các khu vực còn lại áp dụng hệ số 1,536.
    • Chi phí máy thi công: Thành phố Buôn Ma Thuột áp dụng hệ số 1,103; Các khu vực còn lại áp dụng hệ số 1,101.

3. Quy định chuyển tiếp và phương án xử lý dự toán

Đối với các khối lượng công trình xây dựng, dịch vụ công ích đô thị, bảo dưỡng đường tỉnh thực hiện từ ngày 01/01/2015 trở đi, việc điều chỉnh được quản lý như sau:

  • Dự án đang lập hoặc chưa phê duyệt: Tổng dự toán, dự toán công trình được lập mới hoặc điều chỉnh trực tiếp theo các hệ số quy định tại Quyết định này.
  • Công trình đã phê duyệt nhưng chưa lựa chọn nhà thầu: Chủ đầu tư có trách nhiệm điều chỉnh lại tổng dự toán, dự toán theo các hệ số mới trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu.
  • Xử lý dự toán dịch vụ công ích và bảo dưỡng đường tỉnh:
    • Trường hợp dự toán sau khi điều chỉnh không vượt tổng dự toán đã phê duyệt (đã tính dự phòng tăng lương tối thiểu vùng) thì không phải thẩm định, phê duyệt lại; dự toán này làm căn cứ nghiệm thu thanh quyết toán.
    • Trường hợp sau khi điều chỉnh làm vượt dự toán đã được phê duyệt thì bắt buộc phải thực hiện thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt lại theo quy định pháp luật.

4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Trách nhiệm quản lý: Giao Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk làm cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan theo dõi, kiểm tra việc thực hiện và định kỳ 06 tháng, hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực từ ngày 01/03/2015, bãi bỏ và thay thế Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND ngày 27/5/2014 của UBND tỉnh Đắk Lắk.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2015/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 12 tháng 02 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG, CHI PHÍ MÁY THI CÔNG TRONG CÁC BỘ ĐƠN GIÁ DO UBND TỈNH CÔNG BỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 103/2014/NĐ-CP ngày 11/11/2014 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động;

Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 15/TTr-SXD ngày 20/01/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần khảo sát xây dựng; Phần xây dựng, lắp đặt và sửa chữa công trình xây dựng tại các Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008, Quyết định số 44/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008, Quyết định số 45/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 của UBND tỉnh Đắk Lắk được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

1. Chi phí nhân công trong dự toán khảo sát xây dựng; xây dựng, lắp đặt và sửa chữa công trình được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

a) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCNCKSXD = KĐCNCXDLĐ,SC = 4,444

b) Các khu vực còn lại: KĐCNCKSXD = KĐCNCXDLĐ,SC = 3,981

2. Chi phí máy thi công trong dự toán khảo sát xây dựng; xây dựng, lắp đặt và sửa chữa công trình được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

a) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCMTCKSXD = KĐCMTCXDLĐ,SC = 1,725

b) Các khu vực còn lại: KĐCMTCKSXD = KĐCMTCXDLĐ,SC = 1,627

Điều 2. Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần xây dựng (bổ sung) tại Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND ngày 14/6/2013 của UBND tỉnh về công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng (bổ sung) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk như sau:

1. Chi phí nhân công trong dự toán xây dựng công trình Phần xây dựng (bổ sung) được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

a) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCNCXD = 1,333

b) Các khu vực còn lại: KĐCNCXD = 1,303

2. Chi phí máy thi công trong dự toán xây dựng công trình Phần xây dựng (bổ sung) được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

a) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCMTCXD = 1,127

b) Các khu vực còn lại: KĐCMTCXD = 1,116

Điều 3. Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk tại các Quyết định: số 36/2009/QĐ-UBND, số 37/2009/QĐ-UBND, số 38/2009/QĐ-UBND, số 39/2009/QĐ-UBND, số 40/2009/QĐ-UBND, số 41/2009/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 của UBND tỉnh như sau:

1. Chi phí nhân công trong dự toán dịch vụ công ích đô thị lập theo các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

a) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCNCVSMTĐT = 3,478

b) Các khu vực còn lại: KĐCNCVSMTĐT = 3,308

2. Chi phí máy thi công trong dự toán dịch vụ công ích đô thị lập theo các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

a) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCMTCVSMTĐT = 1,657

b) Các khu vực còn lại: KĐCMTCVSMTĐT = 1,612

Điều 4. Điều chỉnh chi phí nhân công trong các Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần thí nghiệm điện đường dây và Trạm biến áp; Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk tại các Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND, số 29/2010/QĐ-UBND ngày 14/10/2011 của UBND tỉnh như sau:

1. Chi phí nhân công trong dự toán xây dựng công trình Phần thí nghiệm điện đường dây và Trạm biến áp; Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

a) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCNCTNĐD-TBA = KĐCNCTNVLXD = 2,963

b) Các khu vực còn lại: KĐCNCTNĐD-TBA = KĐCNCTNVLXD = 2,945

Điều 5. Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình và truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk tại Quyết định số 44/2011/QĐ-UBND ngày 21/12/2011 của UBND tỉnh như sau:

1. Chi phí nhân công trong dự toán xây dựng công trình Phần lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình và truyền hình cáp được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

a) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCNCTDPSTH-THC = 1,548

b) Các khu vực còn lại: KĐCNCTDPSTH-THC = 1,536

2. Chi phí máy thi công trong dự toán xây dựng công trình Phần lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình và truyền hình cáp được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

a) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCMTCTDPSTH-THC = 1,115

b) Các khu vực còn lại: KĐCMTCTDPSTH-THC = 1,113

Điều 6. Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong Đơn giá dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk tại Quyết định số 42/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 của UBND tỉnh như sau:

1. Chi phí nhân công trong dự toán dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý bảo dưỡng thường xuyên đường tỉnh lập theo đơn giá Đơn giá dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường tỉnh được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

a) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCNCQLBDTXĐT = 1,548

b) Các khu vực còn lại: KĐCNCQLBDTXĐT = 1,536

2. Chi phí máy thi công trong dự toán dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường tỉnh lập theo đơn giá Đơn giá dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường tỉnh được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

a) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCMTCQLBDTXĐT = 1,103

b) Các khu vực còn lại: KĐCMTCQLBDTXĐT = 1,101

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Đối với khối lượng xây dựng thực hiện kể từ ngày 01/01/2015 trở đi, việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk được thực hiện như sau:

a) Những dự án đầu tư xây dựng đang lập hoặc đã lập nhưng chưa được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt thì tổng dự toán, dự toán công trình được áp dụng hệ số điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo Quyết định này.

b) Những công trình, hạng mục công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tổng dự toán, dự toán nhưng chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư điều chỉnh lại tổng dự toán, dự toán theo hệ số điều chỉnh dự toán xây dựng công trình của Quyết định này và thực hiện việc điều chỉnh theo quy định hiện hành.

2. Đối với các khối lượng dịch vụ công ích đô thị, bảo dưỡng đường tỉnh kể từ ngày 01/01/2015 được áp dụng điều chỉnh dự toán dịch vụ công ích đô thị, bảo dưỡng đường tỉnh theo quy định tại Quyết định này và thực hiện điều chỉnh theo quy định hiện hành.

a) Đối với các khối lượng dịch vụ công ích đô thị, bảo dưỡng đường tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán (đã bao gồm dự phòng phần tiền lương tối thiểu vùng tăng thêm), sau khi điều chỉnh nếu không vượt dự toán được duyệt thì không cần phải thẩm định, phê duyệt lại mà làm căn cứ để thực hiện công tác thanh quyết toán khối lượng hoàn thành.

b) Trường hợp sau khi điều chỉnh nếu vượt dự toán được duyệt thì phải thẩm định và phê duyệt lại theo quy định hiện hành.

Điều 8. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra và định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này về UBND tỉnh.

Điều 9. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2015. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND ngày 27/5/2014 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng;
- Vụ pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 9;
- UBND các xã, phường, thị trấn do UBND các huyện, TX, TP sao gửi;
- Báo Đắk Lắk, Đài PTTH tỉnh;
- Website tỉnh, Công báo tỉnh;
- VP UBND tỉnh: Các PCVP; các P, TT;
- Lưu: VT, CN. (HT.90)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Y Dhăm Ênuôl

 

Văn bản bị sửa đổi bổ sung
Văn bản sửa đổi bổ sung
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan hiệu lực
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 08/2015/QĐ-UBND điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong bộ đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Số hiệu: 08/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/02/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
Người ký: Y Dhăm Ênuôl
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/03/2015
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 08/2015/QĐ-UBND điều chỉnh chi phí...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký