Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk quy định về việc điều chỉnh chi phí nhân công và chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cập nhật và điều chỉnh chi phí đầu tư xây dựng phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công trong các Bộ đơn giá xây dựng, lắp đặt, sửa chữa
Quy định này áp dụng đối với các Bộ đơn giá xây dựng công trình bao gồm: Phần xây dựng, lắp đặt; Phần xây dựng (bổ sung); Phần xây dựng (sửa đổi và bổ sung); Phần lắp đặt (sửa đổi và bổ sung); Phần sửa chữa; Phần lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình và truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo các Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND, số 51/2015/QĐ-UBND, số 52/2015/QĐ-UBND, số 53/2015/QĐ-UBND, số 54/2015/QĐ-UBND và số 56/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh. Hệ số điều chỉnh được quy định cụ thể như sau:
- Chi phí nhân công (KĐCNC):
- Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: Áp dụng hệ số điều chỉnh KĐCNC = 1,363.
- Các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh: Áp dụng hệ số điều chỉnh KĐCNC = 1,272.
- Chi phí máy thi công (KĐCMTC):
- Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: Áp dụng hệ số điều chỉnh KĐCMTC = 1,119.
- Các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh: Áp dụng hệ số điều chỉnh KĐCMTC = 1,057.
- Điều chỉnh chi phí nhân công trong đơn giá khảo sát và thí nghiệm xây dựng
Quy định áp dụng đối với các Bộ đơn giá xây dựng công trình bao gồm: Phần Khảo sát xây dựng; Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng; Phần thí nghiệm điện đường dây và Trạm biến áp trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo các Quyết định số 55/2015/QĐ-UBND, số 57/2015/QĐ-UBND và số 58/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh. Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công cụ thể:
- Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: Áp dụng hệ số điều chỉnh KĐCNC = 1,363.
- Các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh: Áp dụng hệ số điều chỉnh KĐCNC = 1,272.
- Điều chỉnh chi phí trong dự toán dịch vụ công ích quản lý, bảo dưỡng đường tỉnh
Áp dụng đối với dự toán các gói thầu lập theo Đơn giá dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 42/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 của UBND tỉnh. Hệ số điều chỉnh được quy định chi tiết:
- Chi phí nhân công (KĐCNCQLBDTXĐT):
- Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: Áp dụng hệ số điều chỉnh KĐCNCQLBDTXĐT = 1,464.
- Các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh: Áp dụng hệ số điều chỉnh KĐCNCQLBDTXĐT = 1,298.
- Chi phí máy thi công (KĐCMTCQLBDTXĐT):
- Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: Áp dụng hệ số điều chỉnh KĐCMTCQLBDTXĐT = 1,087.
- Các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh: Áp dụng hệ số điều chỉnh KĐCMTCQLBDTXĐT = 1,056.
- Quy định chuyển tiếp và tổ chức thực hiện
Việc áp dụng hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và chi phí máy thi công đối với các dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo từng giai đoạn thực hiện cụ thể như sau:
- Dự án đang lập hoặc đã lập nhưng chưa phê duyệt: Những dự án đầu tư xây dựng đang lập hoặc đã lập nhưng chưa được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt thì tổng dự toán, dự toán công trình được áp dụng hệ số điều chỉnh quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Quyết định này.
- Công trình đã phê duyệt dự toán nhưng chưa lựa chọn nhà thầu: Các công trình, hạng mục công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tổng dự toán, dự toán nhưng chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư tổ chức lập lại dự toán theo các Bộ đơn giá xây dựng do UBND tỉnh công bố trong năm 2015 và điều chỉnh lại tổng dự toán, dự toán theo hệ số điều chỉnh quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Quyết định này.
- Công trình đã tổ chức lựa chọn nhà thầu nhưng chưa phê duyệt kết quả: Đối với các công trình, hạng mục công trình đã tổ chức lựa chọn nhà thầu nhưng chưa phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh lại tổng dự toán, dự toán theo hệ số điều chỉnh quy định tại Điều 1, Điều 2 và Điều 3 của Quyết định này.
- Gói thầu đã phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc đã ký hợp đồng: Đối với các gói thầu đã có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc đã ký hợp đồng xây dựng thì thực hiện theo nội dung của quyết định đã được phê duyệt và hợp đồng đã được ký kết theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp luật
Quyết định quy định rõ vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước và thời gian bắt đầu áp dụng thực tế:
- Trách nhiệm của Sở Xây dựng: Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì và phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này; theo dõi, kiểm tra và định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo kết quả cho UBND tỉnh.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/12/2017.
- Thay thế văn bản: Quyết định này thay thế cho Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND ngày 04/4/2016 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong một số Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35/2017/QĐ-UBND | Đắk Lắk, ngày 21 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG, CHI PHÍ MÁY THI CÔNG TRONG MỘT SỐ BỘ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG DO UBND TỈNH CÔNG BỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Đắk Lắk tại Tờ trình số 185/TTr-SXD ngày 23/10/2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần xây dựng, lắp đặt; Phần xây dựng (bổ sung); Phần xây dựng (sửa đổi và bổ sung); Phần lắp đặt (sửa đổi và bổ sung); Phần sửa chữa; Phần lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình và truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh tại các Quyết định: số 50/2015/QĐ-UBND, số 51/2015/QĐ-UBND, số 52/2015/QĐ-UBND; số 53/2015/QĐ-UBND; số 54/2015/QĐ-UBND và số 56/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh với các nội dung sau:
1. Chi phí nhân công được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:
a) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCNC= 1,363
b) Các khu vực còn lại :KĐCNC = 1,272
2. Chi phí máy thi công được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:
a) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCMTC = 1,119
b) Các khu vực còn lại : KĐCMTC = 1,057
Điều 2. Điều chỉnh chi phí nhân công trong các Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần Khảo sát xây dựng; Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng; Phần thí nghiệm điện đường dây và Trạm biến áp trên địa bàn tỉnh tại các Quyết định: số 55/2015/QĐ-UBND, số 57/2015/QĐ-UBND và số 58/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh với các nội dung sau:
1. Chi phí nhân công khu vực thành phố Buôn Ma Thuột được nhân với hệ số điều chỉnh :KĐCNC= 1,363
2. Chi phí nhân công các khu vực còn lại được nhân với hệ số điều chỉnh: KĐCNC = 1,272
Điều 3. Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong dự toán các gói thầu lập theo Đơn giá dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk tại Quyết định số 42/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 của UBND tỉnh như sau:
1. Chi phí nhân công được nhân với hệ số điều chỉnh:
- Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCNCQLBDTXĐT = 1, 464
- Các khu vực còn lại : KĐCNCQLBDTXĐT = 1,298
2. Chi phí máy thi công được nhân với hệ số điều chỉnh:
- Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCMTCQLBDTXĐT = 1,087
- Các khu vực còn lại : KĐCMTCQLBDTXĐT = 1,056
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Những dự án đầu tư xây dựng đang lập hoặc đã lập nhưng chưa được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt thì tổng dự toán, dự toán công trình được áp dụng hệ số điều chỉnh quy định tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này.
2. Các công trình, hạng mục công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tổng dự toán, dự toán nhưng chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư tổ chức lập lại dự toán theo các Bộ đơn giá xây dựng do UBND tỉnh công bố trong năm 2015 và điều chỉnh lại tổng dự toán, dự toán theo hệ số điều chỉnh quy định tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này.
3. Đối với các công trình, hạng mục công trình đã tổ chức lựa chọn nhà thầu nhưng chưa phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh lại tổng dự toán, dự toán theo hệ số điều chỉnh quy định tại Điều 1, Điều 2, Điều 3 Quyết định này.
4. Đối với các gói thầu đã có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc đã ký hợp đồng xây dựng thì thực hiện theo nội dung của quyết định đã được phê duyệt và hợp đồng đã được ký kết theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì và phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này; theo dõi, kiểm tra và định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo kết quả cho UBND tỉnh.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/12/2017;
Quyết định này thay thế cho Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND ngày 04/4/2016 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong một số Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 42/2012/QĐ-UBND về Quy định đơn giá dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 2 Quyết định 50/2015/QĐ-UBND công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng, lắp đặt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 3 Quyết định 51/2015/QĐ-UBND công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng (bổ sung) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 4 Quyết định 52/2015/QĐ-UBND công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng (sửa đổi và bổ sung) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 5 Quyết định 53/2015/QĐ-UBND công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần lắp đặt (sửa đổi và bổ sung) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 6 Quyết định 54/2015/QĐ-UBND công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần sửa chữa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 7 Quyết định 56/2015/QĐ-UBND công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình và truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 8 Quyết định 55/2015/QĐ-UBND công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 9 Quyết định 57/2015/QĐ-UBND công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 10 Quyết định 58/2015/QĐ-UBND công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần thí nghiệm điện đường dây và trạm biến áp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 1 Quyết định 02/2018/QĐ-UBND về công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 2 Quyết định 15/2019/QĐ-UBND bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
- 3 Quyết định 25/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 1 Quyết định 15/2014/QĐ-UBND bổ sung hệ số điều chỉnh chi phí nhân công; máy thi công để xác định dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trong bộ đơn giá chuyên ngành đô thị tỉnh Vĩnh Long
- 2 Quyết định 08/2015/QĐ-UBND điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong bộ đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 3 Quyết định 15/2016/QĐ-UBND năm 2016 về điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công một số bộ đơn giá trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 4 Quyết định 30/2017/QĐ-UBND về điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 5 Công văn 3264/UBND-KH năm 2018 về áp dụng đơn giá nhân công trong điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 6 Quyết định 26/2018/QĐ-UBND điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 1 Quyết định 42/2012/QĐ-UBND về Quy định đơn giá dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 2 Quyết định 15/2016/QĐ-UBND năm 2016 về điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công một số bộ đơn giá trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 3 Quyết định 50/2015/QĐ-UBND công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng, lắp đặt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 4 Quyết định 51/2015/QĐ-UBND công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng (bổ sung) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 5 Quyết định 52/2015/QĐ-UBND công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng (sửa đổi và bổ sung) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 6 Quyết định 53/2015/QĐ-UBND công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần lắp đặt (sửa đổi và bổ sung) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 7 Quyết định 54/2015/QĐ-UBND công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần sửa chữa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 8 Quyết định 56/2015/QĐ-UBND công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình và truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 9 Quyết định 55/2015/QĐ-UBND công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 10 Quyết định 57/2015/QĐ-UBND công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 11 Quyết định 58/2015/QĐ-UBND công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần thí nghiệm điện đường dây và trạm biến áp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 12 Quyết định 02/2018/QĐ-UBND về công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 13 Quyết định 15/2019/QĐ-UBND bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
- 14 Quyết định 25/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 1 Luật Xây dựng 2014
- 2 Quyết định 15/2014/QĐ-UBND bổ sung hệ số điều chỉnh chi phí nhân công; máy thi công để xác định dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trong bộ đơn giá chuyên ngành đô thị tỉnh Vĩnh Long
- 3 Quyết định 08/2015/QĐ-UBND điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong bộ đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 4 Nghị định 32/2015/NĐ-CP về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Thông tư 05/2016/TT-BXD hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Quyết định 30/2017/QĐ-UBND về điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 8 Công văn 3264/UBND-KH năm 2018 về áp dụng đơn giá nhân công trong điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 9 Quyết định 26/2018/QĐ-UBND điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk