Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành quy định chi tiết về mức thu, đối tượng nộp, miễn nộp và cơ chế quản lý sử dụng phí sử dụng Cảng cá Đề Gi, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động thu phí, tạo nguồn tài chính phục vụ công tác quản lý, duy tu và phát triển hạ tầng cảng cá tại địa phương.
Quy định chi tiết về phí sử dụng Cảng cá Đề Gi
Quy định ban hành kèm theo Quyết định xác định rõ các nội dung cốt lõi về đối tượng, mức thu và đơn vị tổ chức thu phí như sau:
- Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hàng hóa hoặc phương tiện sử dụng dịch vụ, hạ tầng tại khu vực Cảng cá Đề Gi.
- Đối tượng được miễn nộp phí: Nhằm hỗ trợ ngư dân và các lực lượng thực thi công vụ, quy định miễn thu phí đối với các trường hợp:
- Các tổ chức, cá nhân có tàu thuyền thực hiện neo đậu tại cảng để tránh trú bão.
- Các đơn vị thực hiện nhiệm vụ công vụ theo quy định pháp luật bao gồm: Biên phòng, Quân đội, Công an, Cơ quan bảo vệ nguồn lợi thủy sản, lực lượng cứu hộ, cứu nạn và cấp cứu.
- Mức thu phí: Được thực hiện chi tiết theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
- Cơ quan tổ chức thu phí: Ban Quản lý Cảng cá Quy Nhơn được giao trách nhiệm trực tiếp tổ chức thu phí sử dụng Cảng cá Đề Gi.
- Tỷ lệ phần trăm để lại cho cơ quan thu: Cơ quan thu phí được phép trích để lại 100% tổng số tiền phí thu được để phục vụ cho các hoạt động chi theo quy định hiện hành của pháp luật về tài chính.
Công tác hướng dẫn, kiểm tra và giám sát thực hiện
Để đảm bảo việc thu phí được thực hiện đúng quy định, minh bạch và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chuyên môn:
- Giao Sở Tài chính tỉnh Bình Định chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện các quy định thu, nộp và quản lý phí tại Cảng cá Đề Gi.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm pháp lý
Quyết định quy định rõ mốc thời gian có hiệu lực và các văn bản bị bãi bỏ, cụ thể:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Quy định thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn các quy định về phí sử dụng Cảng cá Đề Gi tại Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND ngày 15/8/2007 và Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 07/01/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về việc ban hành Quy định sửa đổi, bổ sung một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phù Cát, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2016/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 26 tháng 01 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỀ PHÍ SỬ DỤNG CẢNG CÁ ĐỀ GI, HUYỆN PHÙ CÁT
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 22/2015/NQ-HĐND ngày 25/12/2015 của HĐND tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 12 về việc ban hành mới, sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy định về Phí sử dụng Cảng cá Đề Gi, huyện Phù Cát như sau:
1. Đối tượng nộp: Các tổ chức, cá nhân có hàng hóa, phương tiện sử dụng tại Cảng cá Đề Gi.
2. Đối tượng miễn nộp:
a. Các tổ chức, cá nhân có tàu thuyền neo đậu để tránh bão.
b. Các đơn vị làm nhiệm vụ công vụ như: Biên phòng, Quân đội, Công an, Cơ quan bảo vệ nguồn lợi thủy sản, cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu.
3. Mức thu phí: như Phụ lục kèm theo Quyết định này.
4. Cơ quan thu: Ban Quản lý Cảng cá Quy Nhơn.
5. Tỷ lệ % để lại cho cơ quan thu:
Cơ quan thu phí được trích để lại 100% số phí thu được để thực hiện chi theo quy định.
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế quy định về phí sử dụng Cảng cá Đề Gi tại Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND ngày 15/8/2007 và Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 07/01/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định sửa đổi, bổ sung một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Phù Cát, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG CẢNG CÁ QUY NHƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số:08/2016/QĐ-UBND ngày 26/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
| STT | Đối tượng thu | Đơn vị tính | Mức thu |
| I | Tàu, thuyền các loại | Đồng/lần vào - ra cảng (không quá 12 giờ) |
|
| STT | Đối tượng thu | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Tàu, thuyền đánh cá |
|
|
|
| Có công suất dưới 20 CV | như trên (nt) | 5.000 |
|
| Có công suất từ 20 CV đến 50 CV | nt | 10.000 |
|
| Có công suất trên 50 CV đến 90 CV | nt | 15.000 |
|
| Có công suất trên 90 CV đến 200 CV | nt | 25.000 |
|
| Có công suất trên 200 CV | nt | 40.000 |
| 2 | Tàu, thuyền vận tải |
|
|
|
| Có trọng tải dưới 5 tấn | nt | 10.000 |
|
| Có trọng tải từ 5 đến 10 tấn | nt | 20.000 |
|
| Có trọng tải trên 10 đến 100 tấn | nt | 50.000 |
|
| Có trọng tải trên 100 tấn | nt | 70.000 |
| II | Phương tiện vận tải | đồng/lần vào-ra cảng |
|
|
| Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng | nt | 2.000 |
|
| Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn | nt | 5.000 |
|
| Phương tiện có trọng tải từ 1 đến 2,5 tấn | nt | 10.000 |
|
| Phương tiện có trọng tải trên 2,5 đến 5 tấn | nt | 15.000 |
|
| Phương tiện có trọng tải trên 5 đến 10 tấn | nt | 20.000 |
|
| Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn | nt | 25.000 |
| III | Hàng hóa qua cảng |
|
|
|
| Hàng thủy sản, động vật tươi sống | đồng/tấn | 9.000 |
|
| Hàng hóa là Container | đồng/container | 40.000 |
|
| Các loại hàng hóa khác | đồng/tấn | 5.000 |
* Ghi chú:
- Trường hợp cần quy định đơn vị tính khác thì tùy thuộc vào tính chất, đặc điểm của từng loại hàng hóa, phương tiện mà quy đổi cho phù hợp.
- Trường hợp tàu thuyền các loại neo đậu quá 12 giờ theo quy định nêu trên thì cứ 01 giờ tăng thêm mức thu phí bổ sung được quy định: Mức thu tương ứng/giờ + 10% mức thu tương ứng/giờ.
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị quyết 22/2015/NQ-HĐND về ban hành mới, sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 1 Quyết định 75/2016/QĐ-UBND quy định các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 2 Quyết định 80/2016/QĐ-UBND giá dịch vụ sử dụng cảng cá tại Cảng cá Quy Nhơn và Cảng cá Đề Gi do tỉnh Bình Định ban hành
- 3 Quyết định 3064/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành từ năm 2014 đến năm 2016
- 1 Quyết định 26/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí vệ sinh rác thải tại Cảng cá Quy Nhơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành
- 2 Quyết định 10/2016/QĐ-UBND về Quy định Phí sử dụng lề đường, bến, bãi tại Cảng cá Đề Gi, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
- 3 Quyết định 13/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về phí sử dụng Cảng cá Quy Nhơn do tỉnh Bình Định ban hành
- 4 Quyết định 82/2016/QĐ-UBND quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 5 Quyết định 05/2017/QĐ-UBND về quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 6 Quyết định 75/2016/QĐ-UBND quy định các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 7 Quyết định 80/2016/QĐ-UBND giá dịch vụ sử dụng cảng cá tại Cảng cá Quy Nhơn và Cảng cá Đề Gi do tỉnh Bình Định ban hành
- 8 Quyết định 3064/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành từ năm 2014 đến năm 2016
- 1 Quyết định 01/2008/QĐ-UBND quy định sửa đổi, bổ sung một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành
- 2 Quyết định 24/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định sửa đổi phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành
- 3 Quyết định 75/2016/QĐ-UBND quy định các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4 Quyết định 80/2016/QĐ-UBND giá dịch vụ sử dụng cảng cá tại Cảng cá Quy Nhơn và Cảng cá Đề Gi do tỉnh Bình Định ban hành
- 5 Quyết định 3064/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành từ năm 2014 đến năm 2016
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Quyết định 26/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí vệ sinh rác thải tại Cảng cá Quy Nhơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành
- 4 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Nghị quyết 22/2015/NQ-HĐND về ban hành mới, sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 7 Quyết định 10/2016/QĐ-UBND về Quy định Phí sử dụng lề đường, bến, bãi tại Cảng cá Đề Gi, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
- 8 Quyết định 13/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về phí sử dụng Cảng cá Quy Nhơn do tỉnh Bình Định ban hành
- 9 Quyết định 82/2016/QĐ-UBND quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 10 Quyết định 05/2017/QĐ-UBND về quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế