Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành quy định chi tiết về mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai và các Nghị định liên quan, tạo cơ sở thực hiện thống nhất nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh.

- Thông tin chung và hiệu lực thi hành

  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
  • Người ký ban hành: Chủ tịch Nguyễn Văn Sơn.
  • Ngày có hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2017.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về cùng nội dung.
  • Quy chiếu pháp luật: Các nội dung không quy định tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Nghị định số 135/2016/NĐ-CP và Thông tư số 77/2014/TT-BTC.

- Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hàng năm không thông qua đấu giá

Mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất hàng năm được phân chia chi tiết theo từng địa bàn hành chính và khu vực cụ thể như sau:

  • Tại địa bàn thành phố Hà Giang:
    • Áp dụng mức tỷ lệ 1,5% đối với khu vực các phường.
    • Áp dụng mức tỷ lệ 1,2% đối với các xã có vị trí đã được phân loại đường phố hoặc khu vực 1, vị trí 1 theo Bảng giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
    • Áp dụng mức tỷ lệ 1% đối với các khu vực còn lại thuộc địa phận các xã.
  • Tại địa bàn các huyện còn lại thuộc tỉnh Hà Giang:
    • Áp dụng mức tỷ lệ 1% đối với khu vực các Thị trấn, Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy, và đất thuộc các khu, cụm công nghiệp.
    • Áp dụng mức tỷ lệ 0,7% đối với các xã có vị trí đã được phân loại đường phố hoặc khu vực 1, vị trí 1 theo Bảng giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
    • Áp dụng mức tỷ lệ 0,5% đối với tất cả các khu vực còn lại của xã.

- Đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và đất có mặt nước

  • Đất xây dựng công trình ngầm: Đối với công trình ngầm dưới lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất), đơn giá thuê đất được tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng. Phương pháp xác định cụ thể tuân thủ theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.
  • Đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai: Đối với phần diện tích đất có mặt nước, đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê được xác định bằng 50% đơn giá thuê đất của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.

- Đơn giá thuê mặt nước không thuộc phạm vi Điều 10 Luật Đất đai

Quy định này áp dụng đối với các trường hợp thuê mặt nước không cố định, diện tích thuê nhỏ lẻ và không thuộc diện phải lập dự án đầu tư. Mức đơn giá cụ thể được tính theo mét vuông mỗi năm:

  • Mức giá 750 đồng/m²/năm: Áp dụng đối với địa bàn thành phố Hà Giang, huyện Vị Xuyên và huyện Bắc Quang.
  • Mức giá 600 đồng/m²/năm: Áp dụng đối với địa bàn của tất cả các huyện còn lại trên địa bàn tỉnh.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai và thi hành, bao gồm:

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
  • Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư.
  • Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Hà Giang.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh.
  • Các tổ chức, cá nhân và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2017/QĐ-UBND

Hà Giang, ngày 22 tháng 5 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ CHO THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 134/TTr-STC ngày 11 tháng 5 năm 2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau:

1. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, cụ thể:

a) Đối với thành phố Hà Giang:

- Các phường là 1,5%.

- Các xã có vị trí đã được phân loại đường phố hoặc khu vực 1, vị trí 1 theo Bảng giá các loại đất do UBND tỉnh ban hành là 1,2%.

- Các khu vực còn lại thuộc xã là 1%.

b) Đối với các huyện còn lại:

- Khu vực Thị trấn; Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy; Đất khu, cụm công nghiệp là 1%.

- Khu vực các xã có vị trí đã được phân loại đường phố hoặc khu vực 1, vị trí 1 theo Bảng giá các loại đất do UBND tỉnh ban hành là 0,7%.

- Các khu vực còn lại của xã là 0,5%.

2. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) bằng 30% đơn giá thuê đất có cùng mục đích sử dụng theo quy định tại Khoản 1, Điều này và được xác định theo Điểm a, Điểm b, Khoản a, Điều 5 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.

3. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai: Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.

4. Đơn giá thuê mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai: Đối với trường hợp thuê mặt nước không cố định, diện tích thuê nhỏ lẻ, không phải lập dự án, đơn giá thuê mặt nước được tính như sau:

a) Đối với địa bàn thành phố Hà Giang, huyện Vị Xuyên, Bắc Quang là 750 đ/m2/năm;

b) Đối với địa bàn các huyện còn lại 600 đ/m2/năm.

Điều 2. Hiệu lực thi hành.

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 2017 và thay thế Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

2. Các nội dung khác không được quy định trong Quyết định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫ một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Điều 3. Tổ chức thực hiện.

Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch & Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và MT;
- Tổng Cục thuế;
- T.Tr Tỉnh ủy; HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Hội doanh nghiệp tỉnh;
- Trung tâm Công báo - tin học tỉnh;
- Lưu: VT, CN, TH, KT, NNTNMT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sơn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 08/2017/QĐ-UBND về mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Số hiệu: 08/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/05/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
Người ký: Nguyễn Văn Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/06/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 08/2017/QĐ-UBND về mức tỷ lệ phần...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký