Giới thiệu chung về Quyết định 08/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND là văn bản pháp quy do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành nhằm quy định chi tiết về thẩm quyền phân cấp cấp giấy phép xây dựng và giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn thành phố. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc cụ thể hóa các quy định của Luật Xây dựng, phân định rõ ràng trách nhiệm của từng cơ quan quản lý nhà nước, đồng thời tạo cơ sở pháp lý minh bạch cho các chủ đầu tư trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng tại địa phương.
Thông tin tổng quan về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định 08/2017/QĐ-UBND về quy định phân cấp cấp giấy phép xây dựng, giấy phép xây dựng có thời hạn do thành phố Cần Thơ ban hành.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 12 năm 2017.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về quy mô công trình và thời hạn cấp giấy phép xây dựng tạm.
Nội dung chi tiết các quy định cốt lõi:
- Phạm vi và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
Quy định xác định rõ giới hạn áp dụng pháp luật và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản:
- Phạm vi điều chỉnh: Văn bản quy định chi tiết về thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng và giấy phép xây dựng có thời hạn trên toàn bộ địa giới hành chính của thành phố Cần Thơ.
- Đối tượng điều chỉnh: Áp dụng đối với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng; các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài là chủ đầu tư xây dựng công trình; cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác cấp giấy phép và thực hiện xây dựng theo giấy phép trên địa bàn thành phố.
- Phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng (Điều 2)
Nhằm tối ưu hóa công tác quản lý hành chính và nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục, thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được phân cấp cụ thể cho các cơ quan chuyên môn:
- Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ: Chịu trách nhiệm cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc dự án; công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ thuộc cấp I, cấp II; các công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng; các công trình và nhà ở nằm trên địa giới hành chính giao thoa từ 02 quận, huyện trở lên; và các công trình nằm trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị (được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
- Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ: Chịu trách nhiệm cấp giấy phép xây dựng đối với tất cả các công trình xây dựng nằm trong các khu chế xuất, khu công nghiệp thuộc phạm vi quản lý trực tiếp của Ban Quản lý.
- Quy định về giấy phép xây dựng có thời hạn (Điều 3)
Đây là nội dung quan trọng giải quyết nhu cầu xây dựng hợp pháp của người dân trong các khu vực quy hoạch nhưng chưa thực hiện. Quy định nêu rõ các tiêu chuẩn về quy mô và thời gian tồn tại của công trình:
- Quy mô công trình được phép xây dựng có thời hạn:
- Đối với nhà ở riêng lẻ: Cho phép xây dựng với quy mô tối đa là 02 tầng (bao gồm 01 tầng trệt và 01 lầu), chiều cao tối đa của công trình không được vượt quá 10 mét (tính từ nền tầng trệt hoàn thiện).
- Đối với các công trình xây dựng khác (không phải nhà ở riêng lẻ): Chỉ cho phép xây dựng công trình đạt quy mô cấp IV (cấp công trình được xác định cụ thể theo các quy định hiện hành của Bộ Xây dựng).
- Thời gian tồn tại của công trình cấp phép có thời hạn:
- Đối với khu vực đã có quy hoạch và đã xác định chính xác thời điểm thực hiện quy hoạch xây dựng: Thời gian tồn tại của công trình được tính cụ thể cho đến thời điểm thực hiện quy hoạch theo kế hoạch của cơ quan nhà nước.
- Đối với khu vực đã có quy hoạch nhưng chưa xác định được thời điểm thực hiện quy hoạch: Thời gian tồn tại của công trình được ấn định là ba năm (03 năm) tính từ ngày được cấp giấy phép xây dựng.
- Hiệu lực thi hành (Điều 4)
Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2017. Kể từ ngày này, Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về quy mô công trình và thời hạn cấp giấy phép xây dựng tạm chính thức hết hiệu lực thi hành.
- Trách nhiệm thi hành (Điều 5)
Quy định rõ ràng trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát thi hành đối với các chức danh và cơ quan sau:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
- Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành trực thuộc thành phố.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp bao gồm: quận, huyện, xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố.
- Các tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động xây dựng chịu trách nhiệm nghiêm túc thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2017/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 16 tháng 11 năm 2017 |
QUY ĐỊNH PHÂN CẤP CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG, GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÓ THỜI HẠN
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định này quy định về thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
2. Đối tượng điều chỉnh:
Các cơ quan cấp giấy phép xây dựng; các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài là chủ đầu tư xây dựng công trình; các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng và thực hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
1. Sở Xây dựng:
Cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc dự án, công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ cấp I, cấp II; công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình và nhà ở nằm trên địa giới hành chính của từ 02 quận, huyện trở lên; công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị (kèm theo Phụ lục).
2. Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ:
Cấp giấy phép xây dựng công trình trong các khu chế xuất, khu công nghiệp thuộc phạm vi quản lý.
Điều 3. Giấy phép xây dựng có thời hạn
1. Quy mô công trình:
a) Nhà ở riêng lẻ: Cho phép xây dựng tối đa 02 tầng (01 trệt, 01 lầu), chiều cao công trình tối đa là 10m (tính từ nền tầng trệt hoàn thiện).
b) Công trình xây dựng (trừ nhà ở riêng lẻ): Cho phép xây dựng công trình với quy mô cấp IV (cấp công trình được xác định theo quy định hiện hành của Bộ Xây dựng).
2. Thời gian tồn tại của công trình:
Thời gian tồn tại của công trình được cấp phép xây dựng có thời hạn tùy thuộc theo từng khu vực, được xác định cụ thể như sau:
a) Đối với khu vực đã có quy hoạch và đã xác định chính xác thời điểm thực hiện quy hoạch xây dựng thì thời gian tồn tại của công trình được tính cho đến thời điểm thực hiện quy hoạch.
b) Đối với khu vực đã có quy hoạch, nhưng chưa xác định được thời điểm thực hiện quy hoạch thì thời gian tồn tại của công trình là ba năm (03 năm) tính từ ngày cấp giấy phép xây dựng.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2017 và thay thế Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về quy mô công trình và thời hạn cấp giấy phép xây dựng tạm.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở; Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân: quận, huyện, xã, phường, thị trấn; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DANH MỤC CÁC TRỤC ĐƯỜNG PHÂN CẤP CHO SỞ XÂY DỰNG CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUỘC THỬA ĐẤT TIẾP GIÁP MẶT ĐƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11năm 2017 của UBND thành phố Cần Thơ)
| STT | Tên đường | Giới hạn tuyến |
| 1 | Hòa Bình | Suốt tuyến |
| 2 | 30 tháng 4 | Suốt tuyến |
| 3 | Lý Tự Trọng | Đường Trần Hưng Đạo - Công viên Lưu Hữu Phước Đường Hòa Bình - hết công viên Lưu Hữu Phước |
| 4 | Phan Văn Trị | Suốt tuyến |
| 5 | Châu Văn Liêm - Nguyễn An Ninh | Suốt tuyến |
| 6 | Võ Văn Tần - Nguyễn Thái Học | Suốt tuyến |
| 7 | Trần Phú | Suốt tuyến |
| 8 | Hùng Vương | Vòng xoay - Đường Đinh Tiên Hoàng Đường Đinh Tiên Hoàng - cầu Nhị Kiều |
| 9 | Trần Hưng Đạo | Suốt tuyến |
| 10 | 3 tháng 2 | Suốt tuyến |
| 11 | Xô Viết Nghệ Tĩnh | Đường Hòa Bình - Đường Hùng Vương |
| 12 | Mậu Thân | Suốt tuyến |
| 13 | Hoàng Quốc Việt | Đường Nguyễn Văn Linh - Đường Tỉnh lộ 923 |
| 14 | Trần Văn Khéo | Suốt tuyến |
| 15 | Lê Lợi | Suốt tuyến |
| 16 | Hai Bà Trưng | Đường Ngô Gia Tự - Đường Châu Văn Liêm Đường Châu Văn Liêm - Đường Phan Đình Phùng |
| 17 | Ngô Quyền | Đường Hai Bà Trưng - Đường Mạc Đĩnh Chi |
| 18 | Nguyễn Trãi | Đường Hòa Bình - Đường Cách Mạng Tháng 8 |
| 19 | Phan Đình Phùng | Đường Hòa Bình - Đường Nguyễn Thị Minh Khai |
| 20 | Nam Kỳ Khởi Nghĩa | Suốt tuyến |
| 21 | Trần Việt Châu | Suốt tuyến |
| 22 | Lê Hồng Phong | Suốt tuyến |
| 23 | Võ Nguyên Giáp (Nam Sông Hậu) | Cầu Hưng Lợi - Cảng Cái Cui |
| 24 | Cách Mạng Tháng 8 | Vòng xoay - Đường Nguyễn Văn Cừ (quận Ninh Kiều) Đường Nguyễn Văn Cừ - Cầu Bình Thủy (quận Bình Thủy) |
| 25 | Quang Trung | Đường 30 tháng 4 - Cầu Quang Trung (quận Ninh Kiều) Cầu Quang Trung - nút giao IC3 (quận Cái Răng) |
| 26 | Nguyễn Văn Cừ | Đường Cách Mạng Tháng 8 - Đường Mậu Thân (quận Ninh Kiều) Đường Mậu Thân đến cầu Trường Tiền - huyện Phong Điền (quận Ninh Kiều và huyện Phong Điền) |
| 27 | Nguyễn Văn Linh (Quốc lộ 91B) | Từ Đường Tầm Vu - cuối đường (quận Ninh Kiều, quận Bình Thủy và quận Ô Môn) |
| 28 | Võ Văn Kiệt | Đường Nguyễn Văn Cừ - Sân bay Cần Thơ (quận Ninh Kiều và Bình Thủy) |
- 1 Quyết định 13/2013/QĐ-UBND về quy mô công trình và thời hạn cấp giấy phép xây dựng tạm do thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 05/2017/QĐ-UBND Quy định về phân cấp cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 3 Quyết định 09/2017/QĐ-UBND Quy định về cấp giấy phép xây dựng và phân cấp cấp giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 4 Quyết định 40/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quy định phân công, phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình kèm theo Quyết định 36/2016/QĐ-UBND
- 5 Chỉ thị 17/CT-UBND năm 2017 về nâng cao chất lượng công tác cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 6 Quyết định 53/2017/QĐ-UBND về Quy định cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 7 Quyết định 12/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội kèm theo Quyết định 20/2016/QĐ-UBND
- 8 Quyết định 29/2021/QĐ-UBND quy định về quy mô, thời hạn tồn tại công trình, nhà ở riêng lẻ cấp giấy phép có thời hạn và phân cấp cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 1 Luật Xây dựng 2014
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Thông tư 15/2016/TT-BXD hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Quyết định 05/2017/QĐ-UBND Quy định về phân cấp cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 5 Quyết định 09/2017/QĐ-UBND Quy định về cấp giấy phép xây dựng và phân cấp cấp giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 6 Quyết định 40/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quy định phân công, phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình kèm theo Quyết định 36/2016/QĐ-UBND
- 7 Chỉ thị 17/CT-UBND năm 2017 về nâng cao chất lượng công tác cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 8 Quyết định 53/2017/QĐ-UBND về Quy định cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 9 Quyết định 12/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội kèm theo Quyết định 20/2016/QĐ-UBND
- 10 Quyết định 29/2021/QĐ-UBND quy định về quy mô, thời hạn tồn tại công trình, nhà ở riêng lẻ cấp giấy phép có thời hạn và phân cấp cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long