Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 08/2024/QĐ-UBND

Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành nhằm phê duyệt việc áp dụng hệ số K làm cơ sở tính toán mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh. Quyết định này giúp cụ thể hóa các quy định của Luật Lâm nghiệp, tạo cơ chế minh bạch, công bằng trong việc phân phối nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng cho các bên cung ứng, góp phần khuyến khích công tác bảo vệ và phát triển rừng bền vững tại địa phương. Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 04 năm 2024.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

Quyết định quy định rõ giới hạn điều chỉnh pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định về việc áp dụng hệ số K làm cơ sở để tính toán mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
  • Đối tượng áp dụng:
    • Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Phú Yên.
    • Bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng, bao gồm: Chủ rừng được quy định tại Điều 8 của Luật Lâm nghiệp năm 2017; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng với tổ chức do Nhà nước thành lập; Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng theo quy định của pháp luật.

Quy định nội dung và các thành phần hệ số K (Điều 2)

Hệ số K là hệ số điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng, được xác định bằng tích số của các hệ số thành phần theo công thức: K = K1 x K2 x K3 x K4. Trong trường hợp diện tích rừng nằm trên địa bàn các xã không phân chia theo khu vực khó khăn của Thủ tướng Chính phủ, hệ số K4 sẽ không được tính, khi đó công thức tính toán là: K = K1 x K2 x K3.

Các hệ số thành phần được quy định chi tiết như sau:

  • Hệ số K1 (Điều chỉnh theo trữ lượng rừng): Phân loại dựa trên tiêu chí trữ lượng rừng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
    • Rừng rất giàu và rừng giàu: Hệ số K1 = 1,00.
    • Rừng trung bình: Hệ số K1 = 0,95.
    • Rừng nghèo: Hệ số K1 = 0,90.
  • Hệ số K2 (Điều chỉnh theo mục đích sử dụng rừng): Áp dụng theo mục đích sử dụng rừng đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
    • Rừng đặc dụng: Hệ số K2 = 1,00.
    • Rừng phòng hộ: Hệ số K2 = 0,95.
    • Rừng sản xuất: Hệ số K2 = 0,90.
  • Hệ số K3 (Điều chỉnh theo nguồn gốc hình thành rừng): Được áp dụng dựa trên kết quả phê duyệt diễn biến rừng và công bố hiện trạng rừng hằng năm của tỉnh Phú Yên.
    • Rừng tự nhiên: Hệ số K3 = 1,00.
    • Rừng trồng: Hệ số K3 = 0,90.
  • Hệ số K4 (Điều chỉnh theo mức độ khó khăn): Áp dụng đối với diện tích rừng nằm trên địa bàn các xã phân loại theo khu vực I, II, III do Thủ tướng Chính phủ quy định.
    • Xã thuộc khu vực III (đặc biệt khó khăn): Hệ số K4 = 1,00.
    • Xã thuộc khu vực II: Hệ số K4 = 0,95.
    • Xã thuộc khu vực I: Hệ số K4 = 0,90.
    • Trường hợp đặc biệt: Đối với địa bàn các xã có diện tích rừng được cung ứng dịch vụ môi trường rừng nhưng không nằm trong phân loại khu vực của Thủ tướng Chính phủ thì không tính hệ số K4.

Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành (Điều 3 & Điều 4)

Để đảm bảo quyết định được thực thi nghiêm túc, hiệu quả và đúng đối tượng, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh tổ chức thực hiện việc thanh toán tiền dịch vụ môi trường rừng, bảo đảm tính chính xác, minh bạch và đúng đối tượng thụ hưởng.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2024/QĐ-UBND

Phú Yên, ngày 21 tháng 3 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ÁP DỤNG HỆ SỐ K LÀM CƠ SỞ ĐỂ TÍNH TOÁN MỨC CHI TRẢ TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 5 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2002;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (tại Tờ trình số 245/TTr-SNN ngày 22 tháng 12 năm 2023 và Công văn số 638/SNN-QBVPTR ngày 14 tháng 3 năm 2024).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về áp dụng hệ số K làm cơ sở để tính toán mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

2. Đối tượng áp dụng

a) Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh;

b) Bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng: gồm chủ rừng được quy định tại Điều 8 của Luật Lâm nghiệp năm 2017; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng với tổ chức do Nhà nước thành lập; Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng

theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Quy định nội dung và các thành phần hệ số K

1. Quy định nội dung: Hệ số K bằng tích số của các hệ số K thành phần (K= K1 x K2 x K3 x K4).

2. Các thành phần hệ số K:

a) Hệ số K1 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo trữ lượng rừng, gồm rừng rất giàu và rừng giàu, rừng trung bình, rừng nghèo. Hệ số K1 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng rất giàu và rừng giàu; 0,95 đối với rừng trung bình; 0,90 đối với rừng nghèo. Tiêu chí trữ lượng rừng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; được áp dụng theo Văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

b) Hệ số K2 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mục đích sử dụng rừng được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất. Hệ số K2 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng đặc dụng; 0,95 đối với rừng phòng hộ; 0,90 đối với rừng sản xuất; được áp dụng theo Văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

c) Hệ số K3 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo nguồn gốc hình thành rừng, gồm rừng tự nhiên và rừng trồng. Hệ số K3 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng tự nhiên; 0,90 đối với rừng trồng; được áp dụng theo kết quả phê duyệt diễn biến rừng và công bố hiện trạng hằng năm của tỉnh.

d) Hệ số K4 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mức độ khó khăn được quy định đối với diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng nằm trên địa bàn các xã khu vực I, II, III theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Hệ số K4 có giá trị bằng: 1,00 đối với xã thuộc khu vực III; 0,95 đối với xã thuộc khu vực II; 0,90 đối với xã thuộc khu vực I; được áp dụng theo Văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

* Đối với địa bàn các xã có diện tích rừng được cung ứng dịch vụ môi trường rừng, nhưng không theo địa bàn khu vực quy định của Thủ tướng Chính phủ, thì hệ số K4 không tính, chỉ tính hệ số K thành phần (K= K1 x K2 x K3).

Điều 3. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh tổ chức thanh toán đảm bảo chính xác, đúng đối tượng.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 04 năm 2024./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Tấn Hổ

 

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 08/2024/QĐ-UBND phê duyệt áp dụng hệ số K làm cơ sở để tính toán mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Số hiệu: 08/2024/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 21/03/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
Người ký: Lê Tấn Hổ
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/04/2024
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 08/2024/QĐ-UBND phê duyệt áp dụng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký