Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 05/2021/QĐ-UBND

Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành nhằm quy định chi tiết về các hệ số K thành phần. Đây là căn cứ khoa học và pháp lý cốt lõi để xác định mức tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021, giúp cụ thể hóa các chính sách lâm nghiệp và đảm bảo tính công bằng, minh bạch trong việc chi trả dịch vụ môi trường rừng tại địa phương.

Đối tượng áp dụng hệ số K thành phần

Quy định về hệ số K thành phần được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào chuỗi cung ứng và quản lý dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh, bao gồm:

  • Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Đắk Lắk: Cơ quan chịu trách nhiệm quản lý, tiếp nhận nguồn kinh phí và thực hiện chi trả cho các đối tượng thụ hưởng.
  • Bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng:
    • Các chủ rừng được quy định cụ thể tại Điều 8 của Luật Lâm nghiệp năm 2017.
    • Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng theo quy định của pháp luật hiện hành.
    • Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng với tổ chức do Nhà nước thành lập.

Chi tiết các hệ số K thành phần làm cơ sở xác định tiền chi trả

Mức chi trả dịch vụ môi trường rừng được điều chỉnh thông qua 4 hệ số K thành phần (K1, K2, K3, K4) nhằm phản ánh chính xác chất lượng, mục đích sử dụng, nguồn gốc và mức độ khó khăn của từng diện tích rừng được bảo vệ:

  • Hệ số K1 (Điều chỉnh theo trữ lượng rừng): Phản ánh chất lượng và trữ lượng của rừng được bảo vệ.
    • Giá trị bằng 1,00: Áp dụng đối với rừng rất giàu và rừng giàu.
    • Giá trị bằng 0,95: Áp dụng đối với rừng trung bình.
    • Giá trị bằng 0,90: Áp dụng đối với rừng nghèo, rừng nghèo kiệt và rừng chưa có trữ lượng.
  • Hệ số K2 (Điều chỉnh theo mục đích sử dụng rừng): Phân loại dựa trên vai trò và chức năng của rừng trong quy hoạch lâm nghiệp.
    • Giá trị bằng 1,00: Áp dụng đối với rừng đặc dụng.
    • Giá trị bằng 0,95: Áp dụng đối với rừng phòng hộ.
    • Giá trị bằng 0,90: Áp dụng đối với rừng sản xuất và diện tích rừng nằm ngoài quy hoạch lâm nghiệp.
  • Hệ số K3 (Điều chỉnh theo nguồn gốc hình thành rừng): Khuyến khích bảo tồn rừng tự nhiên.
    • Giá trị bằng 1,00: Áp dụng đối với rừng tự nhiên.
    • Giá trị bằng 0,90: Áp dụng đối với rừng trồng.
  • Hệ số K4 (Điều chỉnh theo mức độ khó khăn của địa bàn): Xác định dựa trên phân loại địa giới hành chính các xã theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nhằm hỗ trợ các khu vực khó khăn.
    • Giá trị bằng 1,00: Áp dụng đối với diện tích rừng nằm trên địa bàn các xã thuộc khu vực III.
    • Giá trị bằng 0,95: Áp dụng đối với diện tích rừng nằm trên địa bàn các xã thuộc khu vực II.
    • Giá trị bằng 0,90: Áp dụng đối với diện tích rừng nằm trên địa bàn các xã thuộc khu vực I.

Tổ chức thực hiện và điều khoản chuyển tiếp

Để đảm bảo quyết định được thực thi hiệu quả, đồng bộ và không gây gián đoạn cho công tác chi trả, UBND tỉnh Đắk Lắk quy định rõ trách nhiệm của các bên liên quan:

  • Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan để hướng dẫn, triển khai thực hiện các nội dung của Quyết định; đồng thời tổng hợp tình hình và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Công thương; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh cùng Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  • Quy định chuyển tiếp: Đối với các phương án xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng theo hệ số K thành phần đã được phê duyệt trước ngày 15/02/2021 và đang trong quá trình triển khai thực hiện, các đơn vị tiếp tục thực hiện theo kế hoạch đã được phê duyệt cho đến khi hoàn thành việc chi trả, đảm bảo tính ổn định và quyền lợi của người bảo vệ rừng.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2021/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 05 tháng 02 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CÁC HỆ SỐ K THÀNH PHẦN LÀM CƠ SỞ XÁC ĐỊNH TIỀN CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Lâm nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 317/TTr-SNN ngày 01 tháng 12 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định các hệ số K thành phần làm cơ sở xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng hệ số K

a) Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh;

b) Bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng: gồm chủ rừng được quy định tại Điều 8 của Luật Lâm nghiệp năm 2017; Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng theo quy định của pháp luật; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng với tổ chức do Nhà nước thành lập.

2. Các hệ số K thành phần gồm:

a) Hệ số K1: Điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo trữ lượng rừng, gồm rừng rất giàu, rừng giàu, rừng trung bình, rừng nghèo, rừng nghèo kiệt và rừng chưa có trữ lượng. Hệ số K1 có giá trị bằng 1,00 đối với rừng rất giàu và rừng giàu; 0,95 đối với rừng trung bình; 0,90 đối với rừng nghèo, rừng nghèo kiệt và rừng chưa có trữ lượng;

b) Hệ số K2: Điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mục đích sử dụng rừng, gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và rừng ngoài quy hoạch lâm nghiệp. Hệ số K2 có giá trị bằng 1,00 đối với rừng đặc dụng; 0,95 đối với rừng phòng hộ; 0,90 đối với rừng sản xuất và rừng ngoài quy hoạch lâm nghiệp;

c) Hệ số K3: Điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo nguồn gốc hình thành rừng, gồm rừng tự nhiên và rừng trồng. Hệ số K3 có giá trị bằng 1,00 đối với rừng tự nhiên; 0,90 đối với rừng trồng;

d) Hệ số K4: Điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mức độ khó khăn được quy định đối với diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng nằm trên địa bàn các xã khu vực I, II, III theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Hệ số K4 có giá trị bằng 1,00 đối với xã thuộc khu vực III; 0,95 đối với xã thuộc khu vực II; 0,90 đối với xã thuộc khu vực I.

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tài chính, Công thương; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021. Việc xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng theo hệ số K thành phần đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực và đang triển khai thực hiện thì tiếp tục thực hiện theo kế hoạch cho đến khi hoàn thành việc chi trả./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Ngọc Nghị

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 05/2021/QĐ-UBND quy định về hệ số K thành phần làm cơ sở xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Số hiệu: 05/2021/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/02/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
Người ký: Phạm Ngọc Nghị
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/02/2021
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 05/2021/QĐ-UBND quy định về hệ số...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký