Quyết định số 0807/1998/QĐ-BTM do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành kèm theo Quy chế tổ chức và quản lý chợ biên giới Việt Nam - Lào, nhằm thiết lập hành lang pháp lý đồng bộ cho hoạt động thương mại, trao đổi hàng hóa tại khu vực biên giới giữa hai nước. Quy chế này áp dụng trực tiếp đối với các chợ nằm trên lãnh thổ Việt Nam thuộc khu vực biên giới Việt Nam - Lào (phạm vi các xã biên giới). Đối tượng điều chỉnh bao gồm công dân và thương nhân của cả hai nước Việt Nam và Lào tham gia các hoạt động giao thương, mua bán tại các khu vực chợ này.
Quy định về hàng hóa và đồng tiền thanh toán tại chợ biên giới
- Hàng hóa được phép trao đổi, mua bán tại chợ biên giới phải là những loại hàng hóa được phép lưu thông trên thị trường theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam. Nhà nước Việt Nam khuyến khích tối đa việc trao đổi, mua bán các loại hàng hóa được sản xuất trực tiếp tại các địa phương của Việt Nam và Lào.
- Đồng tiền sử dụng trong giao dịch thanh toán khi mua bán tại các chợ trong khu vực biên giới của Việt Nam được quy định cụ thể là Đồng Việt Nam (VND) và Kíp Lào (LAK).
Chính sách thuế áp dụng tại chợ biên giới
Chính sách thuế được phân định rõ ràng cho hai nhóm đối tượng cụ thể nhằm vừa tạo điều kiện thuận lợi cho cư dân biên giới, vừa quản lý chặt chẽ hoạt động thương mại chuyên nghiệp:
- Đối với cư dân biên giới Việt Nam và Lào: Hàng hóa sản xuất tại Việt Nam và Lào khi trao đổi tại chợ biên giới đi qua cửa khẩu đường bộ có trị giá không quá 500.000 đồng Việt Nam cho mỗi lượt người trên một ngày sẽ được miễn thuế. Trường hợp trị giá hàng hóa vượt quá định mức này, người mang hàng hóa phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với phần giá trị vượt định mức và chấp hành đầy đủ chế độ kiểm tra của cơ quan Hải quan mỗi nước. Riêng đối với các mặt hàng là sản phẩm nông, lâm, thủy sản hoặc sản phẩm thủ công mỹ nghệ đặc thù không thể cắt rời (vật nguyên con, nguyên cái), dù giá trị của một đơn vị sản phẩm vượt quá mức 500.000 đồng vẫn được xem xét miễn thuế khi đi qua cửa khẩu. Đối với hàng hóa có nguồn gốc sản xuất từ nước thứ ba (ngoài Việt Nam và Lào), người mang hàng hóa phải nộp đủ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định pháp luật hiện hành.
- Đối với thương nhân Việt Nam và Lào: Những thương nhân đã được cấp giấy phép kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động trong chợ biên giới bắt buộc phải đăng ký và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật về thuế của Việt Nam. Toàn bộ hàng hóa vận chuyển qua biên giới của các thương nhân này đều phải chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo các quy định hiện hành của cả hai nước Việt Nam và Lào.
Công tác tổ chức và quản lý hoạt động chợ biên giới
- Thẩm quyền thành lập và giải thể: Chợ biên giới do Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh quyết định thành lập hoặc giải thể, căn cứ vào các quy định chung của Chính phủ và tình hình thực tế của địa phương, trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Thương mại tỉnh.
- Ban Quản lý chợ: Mỗi chợ biên giới đều phải thành lập một Ban Quản lý chợ riêng biệt. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý chợ được thực hiện thống nhất theo hướng dẫn tại Thông tư số 15-TM/CSTTTN ngày 16/10/1996 của Bộ Thương mại. Phòng Tài chính - Thương nghiệp có trách nhiệm hỗ trợ, giúp UBND cấp huyện thực hiện công tác tổ chức và quản lý nhà nước đối với các chợ biên giới trên địa bàn.
- Quản lý tài chính: Các vấn đề liên quan đến tài chính của chợ và các nội dung quản lý nghiệp vụ khác không được quy định trực tiếp trong quy chế này sẽ được thực hiện theo các hướng dẫn chi tiết tại Thông tư số 15-TM/CSTTTN ngày 16/10/1996 của Bộ Thương mại.
Quyền và nghĩa vụ của thương nhân hoạt động tại chợ biên giới
Thương nhân tham gia hoạt động buôn bán tại chợ biên giới được bảo đảm các quyền lợi hợp pháp đồng thời phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ sau:
- Được Nhà nước bảo hộ quyền kinh doanh hợp pháp theo đúng các quy định của pháp luật.
- Được các cơ quan chức năng hỗ trợ, hướng dẫn nghiệp vụ và tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động kinh doanh tại chợ.
- Có quyền yêu cầu Ban quản lý chợ và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền can thiệp, giải quyết các tranh chấp phát sinh liên quan đến số lượng, chất lượng hàng hóa, cũng như bảo đảm trật tự an toàn trong quá trình mua bán tại chợ.
- Thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn quy định; chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động thương mại tại chợ.
- Có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh chung, bảo đảm an ninh trật tự và bảo vệ môi trường tại khu vực kinh doanh của mình.
Quy trình tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo định kỳ
- Trách nhiệm của UBND tỉnh biên giới: Xác định cụ thể danh mục các chợ biên giới sẽ mở trong từng thời kỳ và thông báo chính thức cho chính quyền cấp tỉnh đối diện phía Lào để phối hợp quản lý. Chỉ đạo Sở Thương mại, các ngành chức năng và UBND cấp huyện ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết về quản lý chợ phù hợp với đặc thù địa phương. Toàn bộ các nội dung liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thương nhân phải được niêm yết công khai tại chợ bằng cả hai ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng Lào.
- Trách nhiệm của Sở Thương mại: Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các ngành Tài chính, Hải quan địa phương để thống nhất biện pháp chỉ đạo thực hiện quy chế. Hướng dẫn Phòng Tài chính - Thương nghiệp cấp huyện lập hồ sơ, thủ tục xin cấp Sổ kinh doanh tại chợ biên giới cho các đối tượng đủ điều kiện.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ 3 tháng một lần, Sở Thương mại có trách nhiệm tổng hợp tình hình thị trường, số liệu hoạt động kinh doanh tại các chợ biên giới trên địa bàn để báo cáo về Bộ Thương mại theo đúng biểu mẫu quy định.
Hệ thống các cặp chợ biên giới và các biểu mẫu quản lý kèm theo
Quy chế ban hành kèm theo các phụ lục quan trọng phục vụ công tác quản lý thực tế:
- Danh sách 11 cặp chợ biên giới đã được Chính phủ hai nước Việt Nam - Lào thỏa thuận mở, bao gồm các cặp chợ đối xứng phía Việt Nam và phía Lào: Tây Trang - Xốp Hun; Pa Háng - Xốp Bau; Chiềng Khương - Bản Đan; Na Mèo - Bản Lơi; Nậm Cắn - Nậm Cắn; Cầu Treo - Na Pe; Cha Lo - Thông Khảm; Lao Bảo - Đen Xa Vẳn; Bờ Y - Giang Đơn; A Lưới - Phu Nhang; Đắc Chưng - Đắc Chưng.
- Mẫu Đơn xin kinh doanh thường xuyên tại chợ biên giới (Phụ lục số 2): Yêu cầu thương nhân cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân, địa chỉ, thông tin tài khoản ngân hàng, vốn kinh doanh, ngành hàng đăng ký, cửa khẩu qua lại và phải có xác nhận của chính quyền cơ sở phía Lào đối với thương nhân Lào.
- Mẫu Sổ kinh doanh hàng hóa tại biên giới (Phụ lục số 3): Do Giám đốc Sở Thương mại ký tên và đóng dấu cấp cho thương nhân, dùng để theo dõi chi tiết lượng hàng hóa mua từ Lào về (nhập khẩu) hoặc bán từ Việt Nam đi (xuất khẩu), số lượng, trị giá và tiền thuế đã nộp.
- Mẫu Báo cáo quý của Sở Thương mại gửi Bộ Thương mại (Phụ lục số 4): Tổng hợp số lượng hộ kinh doanh, số liệu chi tiết về hàng hóa đưa qua cửa khẩu vào chợ Việt Nam, hàng hóa mua từ chợ Việt Nam bán qua biên giới, số thuế đã thu tại cửa khẩu và các kiến nghị, khó khăn của địa phương.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 0807/1998/QĐ-BTM có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Giám đốc Sở Thương mại các tỉnh biên giới Việt Nam - Lào và Thủ trưởng các cơ quan chức năng thuộc Bộ Thương mại chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 0807/1998/QĐ-BTM | Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 1998 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CHỢ BIÊN GIỚI VIỆT NAM - LÀO
BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI
Căn cứ Nghị định 95/CP ngày 4 tháng 12 năm 1993 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại;
Căn cứ văn bản số 951/VPCP-KTTH ngày 19 tháng 3 năm 1998 của Văn phòng Chính phủ về việc Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền cho Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành Quy chế tổ chức và quản lý chợ biên giới Việt Lào; Để thống nhất việc tổ chức và quản lý hoạt động lưu thông hàng hoá ở khu vực biên giới Việt Nam - Lào phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế của đất nước và phát triển mối quan hệ hữu nghị đặc biệt giữa hai nước Việt Nam - Lào;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và quản lý chợ biên giới Việt Nam - Lào.
Điều 2. Chủ tịch UBND, Giám đốc Sở Thương mại các tỉnh biên giới Việt Nam - Lào, Thủ trưởng các cơ quan chức năng thuộc Bộ Thương mại chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
| Trương Đình Tuyển (Đã ký) |
TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CHỢ BIÊN GIỚI VIỆT NAM - LÀO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 0807/1998/QĐ-BTM ngày 15 tháng 7 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Thương mại)
Điều 1. Quy chế này áp dụng cho các chợ trên lãnh thổ Việt Nam thuộc khu vực biên giới Việt Nam - Lào (Xã hoặc đơn vị hành chính tương đương có ranh giới tiếp giáp với đường biên giới quốc gia trên bộ) đã được Chủ tịch UBND tỉnh có biên giới với Lào quyết định thành lập theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC KINH DOANH TÀI TRỢ
Điều 2. Công dân Việt Nam, công dân Lào cư trú trong khu vực biên giới Việt - Lào được phép vào chợ biên giới để mua bán, trao đổi hàng hoá phục vụ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng.
Điều 3. Thương nhân Việt Nam có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép kinh doanh theo quy định của pháp luật, tuân thủ Quy chế khu vực biên giới, được Ban Quản lý chợ chấp thuận bố trí địa điểm đều được phép kinh tại chợ.
Điều 4. Thương nhân Lào có yêu cầu mở cửa hàng (cửa hiệu, sạp hàng...) để buôn bán thường xuyên tại chợ trong khu vực biên giới của Việt Nam phải thực hiện các thủ tục sau đây:
1. Có đơn xin phép kinh doanh, trong đó có cam kết tuân thủ các quy định trong Quy chế khu vực biên giới và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam, có xác nhận của chính quyền cơ sở của Lào (Phụ lục số 2).
2. Được Ban quản lý chợ chấp thuận bố trí địa điểm kinh doanh.
3. Được Sở Thương mại tỉnh, nơi có chợ cấp sổ kinh doanh tại chợ biên giới.
TRAO ĐỔI, MUA BÁN HÀNG HOÁ TẠI CHỢ.
Điều 5. Hàng hoá trao đổi, mua bán tại chợ phải là hàng được phép lưu thông trên thị trưởng theo các quy định của pháp luật Việt Nam.
Nhà nước khuyến khích việc trao đổi, mua bán tại chợ các loại hàng hoá sản xuất tại các địa phương của Việt Nam và Lào.
Điều 6. Việc áp dụng chính sách thuế trong buôn bán hàng hoá tại chợ biên giới được quy định như sau:
1. Đối với cư dân Việt Nam và Lào:
Hàng hoá được sản xuất tại Việt Nam và Lào trao đổi tại chợ biên giới đi qua cửa khẩu đường bộ với trị giá không quá 500.000 đồng VN mỗi lượt người/ngày được miễn thuế; nếu trị giá hàng hoá vượt mức quy định trên đây, người có hàng hoá phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phần vượt định mức và chấp hành chế độ quy định của Hải quan mỗi nước. Trường hợp hàng hoá là sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản hoặc sản phẩm thủ công mỹ nghệ không thể cắt rời (Vật nguyên con, nguyên cái) nếu giá trị một đơn vị sản phẩm cao hơn mức quy định vẫn được miễn thuế khi đi qua cửa khẩu.
Hàng hoá sản xuất tại nước thứ ba trao đổi tại chợ biên giới đi qua cửa khẩu đường bộ, người có hàng hoá phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định.
2. Đối với thương nhâm Việt Nam và Lào:
Thương nhân Việt Nam và Lào có giấy phép kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong chợ phải đăng ký nộp thuế theo pháp luật về thuế của Việt Nam. Hàng hoá qua biên giới phải chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo các quy định hiện hành của nhà nước Việt Nam và Lào.
Điều 7. Đồng tiền dùng để thanh toán khi mua bán tại chợ trong khu vực biên giới của Việt Nam là Đồng Việt Nam và Kíp Lào.
Điều 8. Chợ biên giới do Chủ tịch UBND tỉnh căn cứ vào các quy định của Chính phủ và tình hình cụ thể của địa phương để ra quyết định thành lập hoặc giải thể theo đề nghị của Giám đốc Sở Thương mại.
Điều 9. Tại mỗi chợ biên giới có Ban Quản lý chợ được thành lập và có nhiệm vụ phù hợp với Thông tư số 15 - TM/CSTTTN ngày 16/10/1996 của Bộ Thương mại.
Phòng Tài chính - Thương nghiệp giúp UBND huyện tổ chức và quản lý chợ biên giới.
Điều 10. Thương nhân buôn buôn bán ở chợ có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
1. Được bảo hộ quyền kinh doanh hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được giúp đỡ, hướng dẫn hoạt động kinh doanh tại chợ.
3. Được quyền yêu cầu Ban quản lý chợ và các cơ quan quản lý nhà nước giải quyết các tranh chấp về số lượng, chất lượng hàng hoá, về trật tự an toàn trong khi mua bán hàng hoá tại chợ.
4. Nộp thuế đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định. Chấp hành các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến việc buôn bán tại chợ.
5. Giữ vệ sinh, bảo đảm trật tự, môi trường nơi bán hàng.
Điều 11. Tài chính của chợ và các yêu cầu quản lý khác không nêu trong quy chế này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 15-TM/CSTTTN ngày 16/10/1996 của Bộ Thương mại.
Điều 12. UBND tỉnh biên giới xác định các chợ biên giới sẽ mở trong từng thời gian và thông báo cho chính quyền cấp tỉnh phía Lào biết để phối hợp quản lý; căn cứ vào đặc điểm cụ thể trên địa bàn, chỉ đạo Sở Thương mại và các ngành chức năng, UBND các huyện có chợ ban hành các quy định cụ thể về quản lý chợ tại địa phương mình phù hợp với quy chế này và Thông tư số 15-TM/CSTTTN ngày 16/10/1996 của Bộ Thương mại. Những nội dung có liên quan đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của thương nhân buôn bán trong chợ phải được niêm yết công khai bằng cả hai thứ tiếng Việt Nam và Lào để mọi người biết và thực hiện.
Điều 13. Sở Thương mại tỉnh biên giới chủ trì phối hợp với các Ngành Tài chính, Hải quan địa phương thống nhất biện pháp chỉ đạo thực hiện Quy chế này; hướng dẫn phòng Tài chính - Thương nghiệp các huyện có chợ thực hiện việc lập hồ sơ xin cấp sổ kinh doanh tại chợ biên giới (Theo mẫu tại phụ lục số 3) cho các đối tượng nói tại Điều 4 trên đây.
Điều 14. Đình kỳ 3 tháng, Sở Thương mại báo cáo với Bộ Thương mại tình hình thị trường và số liệu về kinh doanh tại chợ theo mẫu quy định (Phụ lục số 4).
DANH SÁCH 11 CẶP CHỢ ĐÃ ĐƯỢC HAI CHÍNH PHỦ VIỆT - LÀO THOẢ THUẬN MỞ PHÍA VIỆT NAM PHÍA LÀO
2. Pa Háng Xốp Bau
3. Chiềng Khương Bản Đan
4. Na Mèo Bản Lơi
5. Nậm Cắn Nậm Cắn
6. Cầu Treo Na Pe
7. Cha Lo Thông Khảm
8. Lao Bảo Đen Xa Vẳn
9. Bờ Y Giang Đơn
10. A Lưới Phu Nhang
11. Đắc Chưng Đắc Chưng
ĐƠN XIN KINH DOANH THƯỜNG XUYÊN TẠI CHỢ BIÊN GIỚI: (Ghi tên chợ)
Kính gửi: Ông Chủ tịch UBND huyện...........
1. Họ tên:
2. Dân tộc: Quốc tịch:
3. Địa chỉ:
Trụ sở chính:
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú
Điện thoại, TELEX, FAX:.....
4. Tài khoản:
Tiền Việt Nam Tại Ngân hàng:
Ngoại tệ: Tại Ngân hàng:
5. Chủ tài khoản:
6. Vốn:
Trong đó: Vốn cố định: Vốn lưu động:
7. Xin phép kinh doanh tại chợ: (Tên chợ)
8. Ngành hàng, mặt hàng xin phép kinh doanh tại chợ biên giới:
- Hàng từ nước ngoài đưa sang bán:
Dự kiến doanh số/năm
- Hàng mua từ chợ Việt Nam đem sang nước ngoài:
Dự kiến doanh số/năm
9. Cửa khẩu xin phép mang hàng hoá qua lại (Phía Việt Nam)
10. Cam kết: Tôi xin cam đoan những nội dung ghi trong đơn là đúng sự thật. Nếu có sai trái tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam. Khi được chấp thuận, tôi xin cam kết tuân thủ pháp luật và các quy định khác của nhà nước Việt Nam.
Xác nhận của chính quyền Làm tại... Ngày.../... năm
cơ sở của Lào Người làm đơn.
|
| Trương Đình Tuyển (Đã ký) |
| UBND TỈNH, TP.....
Số...... XNKBG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
SỔ KINH DOANH HÀNG HOÁ TẠI BIÊN GIỚI
Tên chợ:...............
- Họ tên:
- Dân tộc: Quốc tịch:
- Địa chỉ nơi cư trú:
- Vốn:
- Ngành hàng được phép kinh doanh:
- Kinh doanh tại chợ:
- Hàng hoá đem qua cửa khẩu:
Sổ có giá trị đến hết ngày:..........
Ngày... tháng... năm 199...
Giám đốc Sở Thương mại
(Ký tên, đóng dấu)
THEO DÕI HÀNG HOÁ KINH DOANH
| Ngày | Mua từ Lào về (NK) hay bán từ VN đi (XK) | Tên hàng | Số lượng | Trị giá (1000đ) | Tiền thuế đã nộp (1000đ) | Cán bộ kiểm hoá thu thuế |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Các cột 1, 2, 3, 4, 5, 6 do người kinh doanh ghi.
| UBND TỈNH, TP.....
Số...... XNKBG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Kính gửi: Bộ Thương mại
SỐ LIỆU VỀ MUA BÁN HÀNG HOÁ CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC CẤP SỔ KINH DOANH TẠI CHỢ BIÊN GIỚI
I. Số hộ kinh doanh:
II. Hàng hoá đưa qua cửa khẩu biên giới vào bán ở chợ Việt Nam (nhập khẩu):
| Tên hàng | Đơn vị tính | Số lượng | Trị giá | Cửa khẩu | Ghi chú |
| 1. Tổng trị giá |
|
|
|
|
|
| 2. Mặt hàng chính |
|
|
|
|
|
| ........ |
|
|
|
|
|
III. Hàng hoá mua từ chợ VN bán qua biên giới (Xuất khẩu)
| Tên hàng | Đơn vị tính | Số lượng | Trị giá | Cửa khẩu | Ghi chú |
| 1. Tổng trị giá |
|
|
|
|
|
| 2. Mặt hàng chính |
|
|
|
|
|
| ........ |
|
|
|
|
|
IV. Số thuế đã thu tại cửa khẩu trong các tháng: (Triệu đồng)
V. Những khó khăn và kiến nghị của địa phương:
TM/GĐ SỞ THƯƠNG MẠI
(Ký tên đóng dấu)
Ghi chú: Yêu cầu tổng hợp đúng mẫu
và đúng thời gian 3 tháng/lần.
- 1 Quyết định 08/2006/QĐ-BTM ban hành Quy chế chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong Khu Kinh tế cửa khẩu trên đất liền giữa Việt Nam với các nước có chung biên giới do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 2 Quyết định 01/2007/QĐ-BTM công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Thương mại ban hành đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 1 Quyết định 08/2006/QĐ-BTM ban hành Quy chế chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong Khu Kinh tế cửa khẩu trên đất liền giữa Việt Nam với các nước có chung biên giới do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 2 Quyết định 01/2007/QĐ-BTM công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Thương mại ban hành đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 3 Công văn 2615/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc giải quyết vướng mắc qui định tại các văn bản hiện hành của các Bộ, Ngành có liên quan đến thủ tục hải quan
- 4 Nghị định 02/2003/NĐ-CP về phát triển và quản lý chợ
- 1 Quyết định 08/2006/QĐ-BTM ban hành Quy chế chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong Khu Kinh tế cửa khẩu trên đất liền giữa Việt Nam với các nước có chung biên giới do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 2 Quyết định 01/2007/QĐ-BTM công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Thương mại ban hành đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 1 Nghị định 95-CP năm 1993 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại
- 2 Thông tư 15-TM/CSTTTN-1996 hướng dẫn về tổ chức và quản lý chợ do Bộ Thương mại ban hành
- 3 Công văn 2615/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc giải quyết vướng mắc qui định tại các văn bản hiện hành của các Bộ, Ngành có liên quan đến thủ tục hải quan
- 4 Nghị định 02/2003/NĐ-CP về phát triển và quản lý chợ