Tóm tắt Quyết định 09/2005/QĐ-BYT về Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch
Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành (do Thứ trưởng Trần Chí Liêm ký) là văn bản pháp quy quan trọng thiết lập Tiêu chuẩn ngành về vệ sinh nước sạch. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích các điều khoản cốt lõi của Quyết định này:
1. Ban hành Tiêu chuẩn ngành về vệ sinh nước sạch (Điều 1)
Quyết định chính thức ban hành kèm theo Tiêu chuẩn ngành: Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch. Đây là căn cứ pháp lý kỹ thuật đồng bộ áp dụng cho việc kiểm soát, đánh giá và giám sát chất lượng nguồn nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm lây lan qua đường nước.
2. Hiệu lực thi hành của văn bản (Điều 2)
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày được đăng trên Công báo. Quy định này đảm bảo khoảng thời gian cần thiết để các cơ quan quản lý, các đơn vị cấp nước và các địa phương chủ động tiếp cận thông tin, chuẩn bị các điều kiện kỹ thuật và nhân lực để triển khai áp dụng tiêu chuẩn mới.
3. Trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo triển khai thực hiện (Điều 3)
Bộ Y tế giao trách nhiệm trực tiếp cho Cục trưởng Cục Y tế dự phòng và Phòng chống HIV/AIDS trong việc:
- Chủ trì tổ chức phổ biến, hướng dẫn áp dụng Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch trên phạm vi cả nước.
- Chỉ đạo, đôn đốc và giám sát việc thực hiện tiêu chuẩn tại các cấp, các ngành và các cơ sở sản xuất, cung cấp nước sạch.
4. Trách nhiệm thi hành của các tổ chức, cá nhân liên quan (Điều 4)
Quyết định xác định rõ danh sách các chức danh và đơn vị có trách nhiệm thi hành, bao gồm:
- Cấp Trung ương: Chánh Văn phòng Bộ Y tế, Chánh Thanh tra Bộ Y tế, Cục trưởng Cục Y tế dự phòng và Phòng chống HIV/AIDS, và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế.
- Cấp địa phương: Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm quản lý và giám sát việc tuân thủ tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch tại địa bàn quản lý.
Tóm lại, Quyết định 09/2005/QĐ-BYT là cơ sở pháp lý nền tảng phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý y tế từ trung ương đến địa phương trong việc bảo đảm chất lượng nước sạch, trực tiếp tác động đến công tác bảo vệ sức khỏe nhân dân.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2005/QĐ-BYT | Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ SỐ 09/2005/QĐ-BYT NGÀY 11 THÁNG 3 NĂM 2005 VỀ VIỆC BAN HÀNH TIÊU CHUẨN NGÀNH: TIÊU CHUẨN VỆ SINH NƯỚC SẠCH
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày
Căn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày 15/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020;
Căn cứ Pháp lệnh chất lượng hàng hoá ngày
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Y tế dự phòng và Phòng chống HIV/AIDS - Bộ Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Tiêu chuẩn ngành: Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Cục trưởng Cục Y tế dự phòng và Phòng chống HIV/AIDS có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo việc triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Các ông bà Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Cục trưởng Cục Y tế dựphòng và Phòng chống HIV/AIDS - Bộ Y tế, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Trần Chí Liêm (Đã ký) |
TIÊU CHUẨN
VỆ SINH NƯỚC SẠCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ:
Nước sạch quy định trong tiêu chuẩn này là nước dùng cho các mục đích sinh hoạt cá nhân và gia đình, không sử dụng làm nước ăn uống trực tiếp. Nếu dùng trực tiếp cho ăn uống phải xử lý để đạt tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống ban hành kèm theo Quyết định số 1329/QĐ - BYT ngày
II. PHẠM VI CHỈNH:
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các hình thức cấp nước sạch hộ gia đình, các trạm cấp nước tập trung phục vụ tối đa 500 người và các hình thức cấp nước sạch khác.
III. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:
1. Các tổ chức, cá nhân khai thác nguồn nước cung cấp cho hộ gia đình hoặc nguồn cấp nước cho cụm dân cư dưới 500 người sử dụng.
2. Khuyến khích tất cả cơ sở cấp nước và các hộ gia đình áp dụng Tiêu chuẩn Vệ sinh nước ăn uống ban hành kèm theo Quyết định 1329/2002/QĐ-BYT ngày
IV. BẢNG CÁC GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN:
| TT | Tên chỉ tiêu | Đơn vị tính | Giới hạn tối đa | Phương pháp thử | Mức độ kiểm tra(*) |
| I. Chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ | |||||
| 1 | Màu sắc | TCU | 15 | TCVN 6187 -1996 (ISO 7887 -1985) | I |
| 2 | Mùi vị |
| Không có mùi vị lạ | Cảm quan | I |
| 3 | Độ đục | NTU | 5 | TCVN 6184 -1996 | I |
| 4 | pH |
| 6.0-8.5 (**) | TCVN 6194 - 1996 | I |
| 5 | Độ cứng | mg/l | 350 | TCVN 6224 -1996 | I |
| 6 | Amoni (tính theo NH4+) | mg/l | 3 | TCVN 5988 -1995 (ISO 5664 -1984) | I |
| 7 | Nitrat (tính theo NO3- ) | mg/l | 50 | TCVN 6180 -1996 (ISO 7890 -1988) | I |
| 8 | Nitrit (tính theo NO2- ) | mg/l | 3 | TCVN 6178 -1996 (ISO 6777 -1984) | I |
| 9 | Clorua | mg/l | 300 | TCVN 6194 -1996 (ISO 9297 -1989) | I |
| 10 | Asen | mg/l | 0.05 | TCVN 6182-1996 (ISO 6595-1982) | I |
| 11 | Sắt | mg/l | 0.5 | TCVN 6177 -1996 (ISO 6332 -1988) | I |
| 12 | Độ ô-xy hoá theo KMn04 | mg/l | 4 | Thường quy kỹ thuật của Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường | I |
| 13 | Tổng số chất rắn hoà tan (TDS) | mg/l | 1200 | TCVN 6053 -1995 (ISO 9696 -1992) | II |
| 14 | Đồng | mg/l | 2 | TCVN 6193-1996 (ISO 8288 -1986) | II |
| 15 | Xianua | mg/l | 0.07 | TCVN 6181 -1996 (ISO 6703 -1984) | II |
| 16 | Florua | mg/l | 1.5 | TCVN 6195-1996 (ISO 10359 -1992) | II |
| 17 | Chì | mg/l | 0.01 | TCVN 6193 -1996 (ISO 8286 -1986) | II |
| 18 | Mangan | mg/l | 0.5 | TCVN 6002 -1995 (ISO 6333 -1986) | II |
| 19 | Thuỷ ngân | mg/l | 0.001 | TCVN 5991 -1995 (ISO 5666/1 -1983 ISO 5666/3 -1989) | II |
| 20 | Kẽm | mg/l | 3 | TCVN 6193 -1996 (ISO 8288 -1989) | II |
| II. Vi sinh vật | |||||
| 21 | Coliform tổng số | vi khuẩn /100ml | 50 | TCVN 6187 - 1996 (ISO 9308 - 1990) | I |
| 22 | E. coli hoặc Coliform chịu nhiệt | vi khuẩn /100ml | 0 | TCVN 6187 - 1996 (ISO 9308 -1990) | I |
Giải thích:
1. (*) Mức độ kiểm tra:
a) Mức độ I: Bao gồm những chỉ tiêu phải được kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng và kiểm tra ít nhất sáu tháng một lần. Đây là những chỉ tiêu chịu sự biến động của thời tiết và các cơ quan cấp nước cũng như các đơn vị y tế chức năng ở các tuyến thực hiện được. Việc kiểm tra chất lượng nước theo các chỉ tiêu này giúp cho việc theo dõi quá trình xử lý nước của trạm cấp nước và sự thay đổi chất lượng nước của các hình thức cấp nước hộ gia đình để có biện pháp khắc phục kịp thời.
b) Mức độ II: Bao gồm các chỉ tiêu cần trang thiết bị hiện đại để kiểm tra và ít biến động theo thời tiết. Những chỉ tiêu này được kiểm tra khi:
- Trước khi đưa nguồn nước vào sử dụng.
- Nguồn nước được khai thác tại vùng có nguy cơ ô nhiễm các thành phần tương ứng hoặc do có sẵn trong thiên nhiên.
- Khi kết quả thanh tra vệ sinh nước hoặc tra dịch tễ cho thấy nguồn nước có nguy cơ bị ô nhiễm.
- Khi xảy ra sự cố môi trường có thể ảnh hưởng đến chất lượng vệ sinh nguồn nước.
- Khi có nghi ngờ nguồn nước bị ô nhiễm do các thành phần nêu trong bảng tiêu chuẩn này gây ra.
- Các yêu cầu đặc biệt khác.
2. (**) Riêng đối với chỉ tiêu pH: giới hạn cho phép được quy định trong khoảng từ 6,0 đến 8,5.
- 1 Thông tư 04/2009/TT-BYT ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống do Bộ Y tế ban hành
- 2 Thông tư 05/2009/TT-BYT ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt do Bộ Y tế ban hành
- 3 Quyết định 1346/QĐ-BYT năm 2011 về Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Y tế ban hành theo thẩm quyền đến ngày 31 tháng 12 năm 2010 đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1 Thông tư 04/2009/TT-BYT ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống do Bộ Y tế ban hành
- 2 Thông tư 05/2009/TT-BYT ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt do Bộ Y tế ban hành
- 3 Quyết định 1346/QĐ-BYT năm 2011 về Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Y tế ban hành theo thẩm quyền đến ngày 31 tháng 12 năm 2010 đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1 Thông tư 04/2009/TT-BYT ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống do Bộ Y tế ban hành
- 2 Thông tư 05/2009/TT-BYT ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt do Bộ Y tế ban hành
- 3 Quyết định 1346/QĐ-BYT năm 2011 về Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Y tế ban hành theo thẩm quyền đến ngày 31 tháng 12 năm 2010 đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1 Quyết định 1329/2002/QÐ-BYT về Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân 1989
- 3 Quyết định 104/2000/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Nghị định 49/2003/NĐ-CP quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 5 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 919-3:2006 về máy nông lâm nghiệp và thủy lợi – Thiết bị phun thuốc nước bảo vệ cây trồng – Phương pháp thử – Phần 3: Đánh giá hiệu quả hệ thống làm sạch bên trong thùng chứa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 785:2006 (a) về tiêu chuẩn rau quả - Điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở chế biến rau quả
- 7 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD về quy hoạch xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành