Tóm tắt Quyết định 1329/2002/QÐ-BYT về Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống
Quyết định số 1329/2002/QÐ-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành là văn bản pháp quy quan trọng thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật về vệ sinh đối với nước ăn uống tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung chi tiết và phân tích các điều khoản thi hành của Quyết định này:
1. Ban hành Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống
Theo quy định tại Điều 1, Bộ trưởng Bộ Y tế chính thức ban hành kèm theo Quyết định này bộ "Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống". Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ để kiểm soát chất lượng nguồn nước sử dụng cho mục đích ăn uống, đảm bảo an toàn sức khỏe cho cộng đồng.
2. Hiệu lực thi hành và quy định bãi bỏ văn bản cũ
Điều 2 của Quyết định quy định rõ về mốc thời gian có hiệu lực cũng như việc thay thế các quy định cũ không còn phù hợp, cụ thể:
- Thời điểm có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Bãi bỏ các quy định cũ: Bãi bỏ toàn bộ các tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống và sinh hoạt về phương diện vật lý, hóa học, cũng như các tiêu chuẩn về mặt vi khuẩn và sinh vật đã được quy định trước đó tại Quyết định số 505 BYT/QÐ ngày 13/4/1992 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Một số tiêu chuẩn tạm thời về vệ sinh. Việc bãi bỏ này giúp thống nhất hệ thống tiêu chuẩn mới, tránh sự chồng chéo trong quá trình áp dụng thực tế.
3. Trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện
Để đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống được triển khai hiệu quả trên thực tế, Điều 3 giao trách nhiệm cụ thể cho đơn vị chuyên môn:
- Vụ trưởng Vụ Y tế dự phòng chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức, chỉ đạo và giám sát quá trình triển khai thực hiện các nội dung của Quyết định này trên phạm vi cả nước.
4. Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đơn vị liên quan
Điều 4 xác định rõ danh sách các cá nhân, chức danh và đơn vị có trách nhiệm thi hành Quyết định, bao gồm:
- Chánh Văn phòng Bộ Y tế.
- Chánh thanh tra Bộ Y tế.
- Vụ trưởng Vụ Y tế dự phòng thuộc Bộ Y tế.
- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế.
- Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Tóm lại, Quyết định 1329/2002/QÐ-BYT đã tạo ra một hành lang pháp lý rõ ràng, cập nhật các tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống mới thay thế cho các tiêu chuẩn tạm thời trước đây, đồng thời phân công trách nhiệm cụ thể từ trung ương đến địa phương nhằm bảo vệ sức khỏe nhân dân thông qua việc kiểm soát chất lượng nước.
| BỘ Y TẾ
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ----------------------
|
| Số: 1329 /2002/QÐ-BYT | Hà Nội, ngày 18 tháng 4 năm 2002 |
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân.
Căn cứ Nghị định số 68/CP ngày 11/10/1993 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Y tế.
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Y tế dự phòng - Bộ Y tế.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ Những tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống và sinh hoạt về phương diện vật lý và hoá học và Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống và sinh hoạt về mặt vi khuẩn và sinh vật quy định tại Quyết định số 505 BYT/QÐ ngày 13/4/1992 của Bộ trưởng Bộ Y tế về ban hành Một số tiêu chuẩn tạm thời về vệ sinh.
Điều 3: Vụ trưởng Vụ Y tế dự phòng có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo việc triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 4: Các ông, bà: Chánh Văn phòng, Chánh thanh tra, Vụ trưởng Vụ Y tế dự phòng - Bộ Y tế, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ |
TIÊU CHUẨN VỆ SINH NƯỚC ĂN UỐNG
(Ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số 1329/2002/BYT/QÐ ngày 18 / 4 /2002)
Nước ăn uống dùng trong tiêu chuẩn này là nước dùng cho ăn uống, chế biến thực phẩm, nước từ các nhà máy nước ở khu vực đô thị cấp cho ăn uống và sinh hoạt.
Nước dùng để ăn uống, nước dùng cho các cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm, nước cấp theo hệ thống đường ống từ các nhà máy nước ở khu vực đô thị, nước cấp theo hệ thống đường ống từ các trạm cấp nước tập trung cho 500 người trở lên.
Các nhà máy nước, cơ sở cấp nước cho ăn uống sinh hoạt, cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm.
| Số thứ tự | Tên chỉ tiêu | Ðơn vị tính | Giới hạn tối đa | Phương pháp thử | Mức độ giám sát |
| 1. | Màu sắc (a) | TCU | 15 | TCVN 6185-1996 (ISO 7887-1985) |
A |
| 2. | Mùi vị (a) |
| Không có mùi, Vị lạ |
Cảm quan |
A |
| 3. | Ðộ đục (a) | NTU | 2 | (ISO 7027 - 1990) TCVN 6184- 1996 | A
|
| 4. | pH (a) |
| 6,5-8,5 | AOAC hoặc SMEWW | A |
| 5. | Ðộ cứng (a) | mg/l | 300 | TCVN 6224 - 1996 | A |
| 6. | Tổng chất rắn hoà tan (TDS) (a) | mg/l | 1000 | TCVN 6053 –1995 (ISO 9696 –1992) | B |
| 7. | Hàm lượng nhôm (a) | mg/l | 0,2 | ISO 12020 – 1997 | B |
| 8. | Hàm lượng Amoni, tính theo NH4+ (a) | mg/l | 1,5 | TCVN 5988 – 1995(ISO 5664 1984) | B |
| 9. | Hàm lượng Antimon | mg/l | 0,005 | AOAC hoặc SMEWW | C |
| 10. | Hàm lượng Asen | mg/l | 0,01 | TCVN 6182 – 1996 (ISO 6595 –1982) | B |
| 11. | Hàm lượng Bari | mg/l | 0,7 | AOAC hoặc SMEWW | C |
| 12. | Hàm lượng Bo tính chung cho cả Borat và Axit boric |
mg/l |
0,3 |
ISO 9390 - 1990 |
C |
| 13. | Hàm lượng Cadimi | mg/l | 0,003 | TCVN6197 - 1996 (ISO 5961-1994) | C |
| 14. | Hàm lượng Clorua (a) | mg/l | 250 | TCVN6194 - 1996 (ISO 9297- 1989) | A |
| 15. | Hàm lượng Crom | mg/l | 0,05 | TCVN 6222 - 1996 (ISO 9174 - 1990) | C |
| 16. | Hàm lượng Ðồng (Cu) (a) | mg/l | 2 | (ISO 8288 - 1986) TCVN 6193- 1996 | C |
| 17. | Hàm lượng Xianua | mg/l | 0,07 | TCVN6181 - 1996 (ISO 6703/1-1984) | C |
| 18. | Hàm lượng Florua | mg/l | 0,7 – 1,5 | TCVN 6195- 1996 (ISO10359/1-1992) | B |
| 19. | Hàm lượng Hydro sunfua (a) | mg/l | 0,05 | ISO10530-1992 | B |
| 20. | Hàm lượng Sắt (a) | mg/l | 0,5 | TCVN 6177-1996 (ISO 6332-1988) | A |
| 21. | Hàm lượng Chì | mg/l | 0,01 | TCVN 6193- 1996 (ISO 8286-1986) | B |
| 22. | Hàm lượng Mangan | mg/l | 0,5 | TCVN 6002- 1995 (ISO 6333 - 1986) |
A |
| 23. | Hàm lượng Thuỷ ngân. | mg/l | 0,001 | TCVN 5991-1995 (ISO 5666/1-1983 ¸ ISO 5666/3 -1983) |
B |
| 24. | Hàm lượng Molybden | mg/l | 0,07 | AOAC hoặc SMEWW | C |
| 25. | Hàm lượng Niken | mg/l | 0,02 | TCVN 6180 -1996 (ISO8288-1986) |
C |
| 26 | Hàm lượng Nitrat | mg/l | 50 (b) | TCVN 6180- 1996 (ISO 7890-1988) |
A |
| 27. | Hàm lượng Nitrit | mg/l | 3 (b) | TCVN 6178- 1996 (ISO 6777-1984) | A |
| 28. | Hàm lượng Selen | mg/l | 0,01 | TCVN 6183-1996 (ISO 9964-1-1993) | C |
| 29. | Hàm lượng Natri | mg/l | 200 | TCVN 6196-1996 (ISO 9964/1-1993) | B |
| 30. | Hàm lượng Sunphát (a) | mg/l | 250 | TCVN 6200 -1996 (ISO9280 -1990) | A |
| 31. | Hàm lượng kẽm (a) | mg/l | 3 | TCVN 6193 -1996 (ISO8288-1989) | C |
| 32. | Ðộ ô xy hoá | mg/l | 2 | Chuẩn độ bằng KMnO4 | A |
| a. Nhóm Alkan clo hoá | ||||||
| 33. | Cacbontetraclorua | mg/l | 2 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 34. | Diclorometan | mg/l | 20 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 35. | 1,2 Dicloroetan | mg/l | 30 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 36. | 1,1,1- Tricloroetan | mg/l | 2000 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| 37. | Vinyl clorua | mg/l | 5 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 38. | 1,2 Dicloroeten | mg/l | 50 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 39. | Tricloroeten | mg/l | 70 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 40. | Tetracloroeten | mg/l | 40 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| c. Hydrocacbua Thơm | ||||||
| . 41. | Benzen | mg/l | 10 | AOAC hoặc SMEWW | B | |
| . 42. | Toluen | mg | 700 | AOAC hoặc SMEWW | B | |
| . 43. | Xylen | mg/l | 500 | AOAC hoặc SMEWW | B | |
| . 44. | Etylbenzen | mg | 300 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 45. | Styren | mg | 20 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 46. | Benzo(a)pyren | mg | 0,7 | AOAC hoặc SMEWW | B | |
| d. Nhóm Benzen Clo hoá | ||||||
| . 47. | Monoclorobenzen | mg/l | 300 | AOAC hoặc SMEWW | B | |
| . 48. | 1,2-diclorobenzen | mg/l | 1000 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 49. | 1,4-diclorobenzen | mg/l | 300 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 50. | Triclorobenzen | mg/l | 20 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| e. Nhóm các chất hữu cơ phức tạp | ||||||
| . 51. | Di(2-etylhexyl) adipate | mg/L | 80 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 52. | Di (2 – etylhexyl) phtalat | mg/l | 8 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 53. | Acrylamide | mg/l | 0,5 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 54. | Epiclohydrin | mg/l | 0,4 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 55. | Hexacloro butadien | mg/l | 0,6 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 56. | Axit adetic (EDTA) | mg/l | 200 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 57. | Axit nitrilotriaxetic | mg/l | 200 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 58. | Tributyl oxit | mg/l | 2 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 59. | Alachlor | mg/l | 20 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 60. | Aldicarb | mg/l | 10 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 61. | Aldrin/Dieldrin | mg/l | 0,03 | AOAC hoặc SMEWW | B | |
| . 62. | Atrazine | mg/l | 2 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 63. | Bentazone | mg/l | 30 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 64. | Carbofuran | mg/l | 5 | AOAC hoặc SMEWW | B | |
| . 65. | Clodane | mg/l | 0,2 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 66. | Clorotoluron | mg/l | 30 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 67. | DDT | mg/l | 2 | AOAC hoặc SMEWW | B | |
| . 68. | 1,2 - Dibromo - 3 Cloropropan | mg/l | 1 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 69. | 2,4- D | mg/l | 30 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 70. | 1,2- Dicloropropan | mg/l | 20 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 71. | 1,3- Dichloropropen | mg/l | 20 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 72. | Heptaclo và heptaclo epoxit | mg/l | 0,03 | AOAC hoặc SMEWW | B | |
| . 73. | Hexaclorobenzen | mg/l | 1 | AOAC hoặc SMEWW | B | |
| . 74. | Isoproturon | mg/l | 9 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 75. | Lindane | mg/l | 2 | AOAC hoặc SMEWW | B | |
| . 76. | MCPA | mg/l | 2 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 77. | Methoxychlor | mg/l | 20 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 78. | Methachlor | mg/l | 10 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 79. | Molinate | mg/l | 6 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 80. | Pendimetalin | mg/l | 20 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 81. | Pentaclorophenol | mg/l | 9 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 82. | Permethrin | mg/l | 20 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 83. | Propanil | mg/l | 20 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 84. | Pyridate | mg/l | 100 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| 85. | Simazine | mg/l | 20 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 86. | Trifuralin | mg/l | 20 | AOAC hoÆc SMEWW | C | |
| . 87. | 2,4 DB, | mg/l | 90 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 88. | Dichloprop | mg/l | 100 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 89. | Fenoprop | mg/l | 9 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 90. | Mecoprop | mg/l | 10 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 91. | 2,4,5-T | mg/l | 9 | AOAC hoặc SMEWW | B | |
| . 92. | Monocloramin | mg/l | 3 | AOAC hoặc SMEWW | B | |
| . 93. | Clo dư | mg/l | 0,5 | AOAC hoặc SMEWW | A | |
| . 94. | Bromat | mg/l | 25 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 95. | Clorit | mg/l | 200 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 96. | 2.4.6 triclorophenol | mg/l | 200 | AOAC hoặc SMEWW | B | |
| . 97. | Focmaldehyt | mg/l | 900 | AOAC hoặc SMEWW | B | |
| . 98. | Bromofoc | mg/l | 100 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| . 99. | Dibromclorometan | mg/l | 100 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| 100. | Bromodiclorometan | mg/l | 60 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| 101. | Clorofoc | mg/l | 200 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| 102. | Axit dicloroaxetic | mg/l | 50 | AOAC hoặc SMEWW | B | |
| 103. | Axit tricloroaxetic | mg/l | 100 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| 104. | Cloral hydrat (tricloroaxetaldehyt) | mg/l | 10 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| 105. | Dicloroaxetonitril | mg/l | 90 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| 106. | Dibromoaxetonitril | mg/l | 100 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| 107. | Tricloroaxetonitril | mg/l | 1 | AOAC hoÆc SMEWW | C | |
| 108. | Xyano clorit (tính theo CN) | mg/l | 70 | AOAC hoặc SMEWW | C | |
| 109. | Tổng hoạt độ ( | Bq/l | 0,1 | TCVN 6053-1995 (ISO 9696-1992) | B | |
| 110. | Tổng hoạt độ ( | Bq/l | 1 | TCVN 6291- 1995 (ISO 9697-1992) | B | |
| 111. | Coliform tổng số | Khuẩn lạc/ 100ml | 0 | TCVN 6187- 1-1996 (ISO 9308 – 1- 1990) | A
| |
| 112. | E.coli hoặc Coliform chịu nhiệt | Khuẩn lạc/ 100ml | 0 | TCVN6187-1-1996 (ISO 9308 - 1- 1990) | A | |
| | | | | | | |
| Chế độ kiểm tra | Tần suất lấy mẫu | Vị trí lấy mẫu |
| A | - 2 mẫu/ tháng/5.000 dân
- Trên 100 000 dân: 1 mẫu/ 100 000 dân + 10 mẫu bổ sung | -- 1 mẫu tại bể chứa sau xử lý và 1 mẫu tại vòi sử dụng - 1 mẫu tại bể chứa sau xử lý và số mẫu còn lại tại vòi sử dụng chia theo các nhánh cấp nước. |
| B | - 1 mẫu khi bắt đầu đưa nguồn nước vào sử dụng - 2 mẫu/năm/5.000 dân
- Trên 100 000 dân: 1 mẫu/ 100 000 dân + 10 mẫu bổ sung | - Tại nguồn nước
- 1 mẫu tại bể chứa sau xử lý và 1 mẫu tại vòi sử dụng - 1 mẫu tại bể chứa sau xử lý và số mẫu còn lại tại vòi sử dụng chia theo các nhánh cấp nước. |
| C | Khi có yêu cầu | Theo yêu cầu |
|
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ |
- 1 Thông tư 04/2009/TT-BYT ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống do Bộ Y tế ban hành
- 2 Quyết định 1346/QĐ-BYT năm 2011 về Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Y tế ban hành theo thẩm quyền đến ngày 31 tháng 12 năm 2010 đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1 Công văn 333/CP-NN của Chính phủ về việc xử lý nguồn nước bị nhiễm axit - arsenic (asen)
- 2 Quyết định 08/2005/QĐ-BYT về Tiêu chuẩn ngành: Tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Thông tư 04/2009/TT-BYT ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống do Bộ Y tế ban hành
- 4 Quyết định 1346/QĐ-BYT năm 2011 về Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Y tế ban hành theo thẩm quyền đến ngày 31 tháng 12 năm 2010 đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1 Quyết định 505/QĐ-BYT năm 1992 ban hành 26 tiêu chuẩn vệ sinh tạm thời của Bộ trưởng Bộ Y tế
- 2 Thông tư 04/2009/TT-BYT ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống do Bộ Y tế ban hành
- 3 Quyết định 1346/QĐ-BYT năm 2011 về Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Y tế ban hành theo thẩm quyền đến ngày 31 tháng 12 năm 2010 đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1 Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân 1989
- 2 Công văn 333/CP-NN của Chính phủ về việc xử lý nguồn nước bị nhiễm axit - arsenic (asen)
- 3 Quyết định 08/2005/QĐ-BYT về Tiêu chuẩn ngành: Tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5502:2003 về nước cấp sinh hoạt - yêu cầu chất lượng do Bộ khoa học và công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7043:2002 rượu trắng - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7042:2002 về bia hơi - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7029:2002 về sữa hoàn nguyên tiệt trùng - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7030:2002 về sữa chua - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-06:2009/BNNPTNT về cơ sở chế biến cà phê – điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-07:2009/BNNPTNT về cơ sở chế biến chè – điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 11 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-08:2009/BNNPTNT về cơ sở chế biến điều – điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 12 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-09:2009/BNNPTNT về cơ sở chế biến rau quả - điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7400:2004 về bơ - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7401:2004 về tiêu chuẩn chung đối với phomat do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7402:2004 về kem thực phẩm - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 16 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 612:2005 về tiêu chuẩn rau quả - Quy trình chế biến nước dứa cô đặc
- 17 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 785:2006 (a) về tiêu chuẩn rau quả - Điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở chế biến rau quả
- 18 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 844:2006 về tiêu chuẩn rau quả - Quy trình chế biến hỗn hợp cà chua bi và dưa chuột bao tử giầm dấm
- 19 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5107:2003 về Nước mắm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 20 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD về quy hoạch xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4454:2012 về Quy hoạch xây dựng nông thôn - Tiêu chuẩn thiết kế