Quyết định 09/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành quy định chi tiết về mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Đây là chính sách pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa định mức chi tiêu, hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn tại địa phương.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định 09/2017/QĐ-UBND quy định mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng theo Quyết định 46/2015/QĐ-TTg do tỉnh Nam Định ban hành.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 26/6/2014 và Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 20/5/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định.
- Phân loại các nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ
Quyết định phân chia người học thành các nhóm đối tượng cụ thể để áp dụng mức hỗ trợ chi phí đào tạo phù hợp:
- Nhóm I: Người dân tộc thiểu số; người thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh theo quy định tại Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg; lao động nữ bị mất việc làm và ngư dân.
- Nhóm II: Người thuộc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
- Nhóm III: Người học là phụ nữ, lao động nông thôn khác không thuộc các đối tượng nêu trên.
- Nhóm đối tượng đặc thù: Người khuyết tật (được áp dụng danh mục nghề, thời gian đào tạo và định mức hỗ trợ riêng biệt).
- Danh mục nghề nghiệp, chi phí và mức hỗ trợ đào tạo chi tiết
Chính sách hỗ trợ chi phí đào tạo được áp dụng cụ thể cho từng nhóm nghề với thời gian đào tạo từ 1 đến 4 tháng:
- Nhóm nghề nông nghiệp: Gồm các nghề như trồng hoa, trồng rau, trồng cây ăn quả, chọn và nhân giống cây trồng, trồng cây lương thực, nuôi cá nước lợ/nước ngọt, chăn nuôi lợn/gà, trồng nấm, nuôi tôm/cua/ngao, khai thác đánh bắt thủy sản, chăm sóc cây cảnh, trồng cây dược liệu, quản lý trang trại. Thời gian đào tạo từ 2 đến 3 tháng. Chi phí đào tạo và mức hỗ trợ tối đa dao động từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng/người/khóa học, áp dụng đồng đều cho cả 3 nhóm đối tượng.
- Nhóm nghề tiểu thủ công nghiệp: Gồm sơn mài, đan nón, móc sợi/len, đan lát thủ công, thêu ren, móc lông mi giả, dệt, kỹ thuật thêu tranh, kỹ thuật khảm trai, sản xuất muối sạch, thúc dát đồng mỹ nghệ, mộc mỹ nghệ, kỹ thuật điêu khắc gỗ. Thời gian đào tạo từ 2 đến 3 tháng với mức chi phí từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Đối với các nghề mỹ nghệ có phân chia giai đoạn "Thực hành nâng cao" (thời gian 1 tháng, chi phí 1.000.000 đồng), mức hỗ trợ là 1.000.000 đồng đối với Nhóm I, 500.000 đồng đối với Nhóm II và không hỗ trợ đối với Nhóm III.
- Nhóm nghề công nghiệp, xây dựng, tin học: Gồm lắp đặt thiết bị lạnh, nề hoàn thiện, cắt gọt kim loại, hàn, đúc kim loại, tiện, nguội, lắp đặt đường ống nước, cốt thép, mộc dân dụng, cốt pha, điện dân dụng/công nghiệp, điện tử công nghiệp, may công nghiệp, sửa chữa thiết bị may, sửa chữa ô tô/xe máy, vận hành và sửa chữa máy nông nghiệp, sửa chữa thiết bị điện lạnh, xây dựng công trình thủy lợi, vẽ và thiết kế trên máy tính, sửa chữa máy tính. Các khóa đào tạo cơ bản (3 tháng) có chi phí 2.000.000 đồng; các khóa thực hành nâng cao (1 tháng) có chi phí 1.000.000 đồng với mức hỗ trợ giảm dần theo nhóm đối tượng tương tự nhóm tiểu thủ công nghiệp.
- Nhóm nghề dịch vụ - chế biến: Gồm chế biến và bảo quản thủy sản, nghiệp vụ lễ tân, dịch vụ nhà hàng, kỹ thuật chế biến món ăn, xoa bóp bấm huyệt, điều khiển phương tiện thủy nội địa, lái xe ô tô hạng B2, vệ sỹ, chăm sóc sắc đẹp, pha chế đồ uống. Đáng chú ý, nghề lái xe ô tô hạng B2 có chi phí đào tạo cao nhất là 5.500.000 đồng/khóa học (mức hỗ trợ tối đa là 3.000.000 đồng cho Nhóm I, 2.500.000 đồng cho Nhóm II và 2.000.000 đồng cho Nhóm III).
- Chương trình đào tạo dành riêng cho người khuyết tật: Áp dụng cho các nghề như chăn nuôi, trồng nấm, chăm sóc cây cảnh, trồng hoa, may công nghiệp, may giày da, mộc mỹ nghệ, điện dân dụng/tử, điêu khắc gỗ, đan lát, thêu ren, chế biến món ăn. Thời gian đào tạo kéo dài từ 3 đến 4 tháng. Chi phí đào tạo và mức hỗ trợ được ấn định ở mức cao, từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng/người/khóa học nhằm tạo điều kiện tối đa cho người khuyết tật hòa nhập cộng đồng.
- Chính sách hỗ trợ tiền ăn và chi phí đi lại
Bên cạnh hỗ trợ học phí, người học thuộc các đối tượng ưu tiên còn được nhận các khoản hỗ trợ sinh hoạt phí trực tiếp:
- Đối tượng áp dụng: Người có công với cách mạng, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp/đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm.
- Mức hỗ trợ tiền ăn: 30.000 đồng/người/ngày thực học.
- Mức hỗ trợ tiền đi lại: 200.000 đồng/người/khóa học đối với trường hợp địa điểm đào tạo cách xa nơi cư trú của người học từ 15km trở lên.
- Nguyên tắc áp dụng chính sách hỗ trợ đào tạo
- Mỗi cá nhân chỉ được hỗ trợ chi phí đào tạo nghề một lần duy nhất theo chính sách quy định tại Quyết định này.
- Trường hợp người học đã được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo theo các chương trình, chính sách hiện hành khác của Nhà nước thì không được tiếp tục hỗ trợ theo Quyết định này.
- Ngoại lệ đặc biệt: Đối với những người đã được hỗ trợ đào tạo nhưng bị mất việc làm do các nguyên nhân khách quan, Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền xem xét, quyết định tiếp tục hỗ trợ đào tạo để chuyển đổi việc làm, nhưng tối đa không quá 03 lần.
- Cơ cấu nội dung và định mức chi phí cho một lớp học
Quyết định quy định chặt chẽ tỷ lệ phân bổ kinh phí đối với từng nội dung chi trong tổng kinh phí của một lớp học đào tạo nghề:
- Chi tuyển sinh, khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ: Tối đa không quá 15% tổng kinh phí lớp học.
- Chi mua tài liệu, văn phòng phẩm, giáo trình, học liệu đào tạo: Tối đa không quá 2% tổng kinh phí lớp học.
- Chi thù lao giáo viên, người dạy nghề: Chiếm tỷ lệ từ 30% đến 35% tổng kinh phí lớp học.
- Chi mua nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ đào tạo: Chiếm tỷ lệ từ 30% đến 35% tổng kinh phí lớp học.
- Thuê lớp học, thiết bị giảng dạy chuyên dụng (nếu có): Chiếm tỷ lệ từ 14% đến 17% tổng kinh phí lớp học.
- Thuê phương tiện vận chuyển thiết bị giảng dạy (đối với đào tạo lưu động): Thanh toán theo chi phí thực tế nhưng không vượt quá mức chi thuê thiết bị tương tự tại địa điểm dạy nghề.
- Trích khấu hao tài sản cố định phục vụ lớp học: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Chỉnh sửa, biên soạn lại chương trình, giáo trình (nếu có): Tối đa không quá 1% tổng kinh phí lớp học.
- Chi cho công tác quản lý lớp học: Tối đa không quá 3% tổng kinh phí lớp học (bao gồm công tác phí cho cán bộ quản lý, chi kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả, văn phòng phẩm, cước bưu chính...).
- Chi phí khác: Tối đa không quá 2% tổng kinh phí lớp học.
- Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ được bảo đảm từ nguồn kinh phí của Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới và các nguồn kinh phí hợp pháp khác hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng theo quy định của Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Nam Định và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai và giám sát thực hiện nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2017/QĐ-UBND | Nam Định, ngày 11 tháng 04 năm 2017 |
QUY ĐỊNH MỨC CHI PHÍ ĐÀO TẠO VÀ MỨC HỖ TRỢ CHI PHÍ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP, ĐÀO TẠO DƯỚI 3 THÁNG THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 46/2015/QĐ-TTG NGÀY 28/9/2015 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng;
Căn cứ Thông tư 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng;
Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số: 24/TTr-LĐTBXH ngày 13/3/2017 và Báo cáo số 35/BC-STP ngày 10/3/2017 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng theo Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ cho từng nhóm đối tượng như sau:
1. Tên nghề, mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ chi phí đào tạo
a) Đối tượng thuộc 3 nhóm (Nhóm I, Nhóm II, nhóm III)
- Nhóm I: Người dân tộc thiểu số, người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh theo quy định tại Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ; lao động nữ bị mất việc làm, ngư dân;
- Nhóm II: Người thuộc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
- Nhóm III: Người học là phụ nữ, lao động nông thôn khác.
| STT | Tên nghề đào tạo | Thời gian đào tạo/khóa học | Chi phí đào tạo 01 người /khóa học | Mức hỗ trợ chi phí đào tạo 01 người /khóa học | |||
| Đối tượng Nhóm I | Đối tượng Nhóm II | Đối tượng Nhóm III | |||||
| I | Nhóm nghề nông nghiệp |
|
|
|
|
| |
| 1 | Trồng hoa | 2 | 1.500 | 1.500 | 1.500 | 1.500 | |
| 2 | Trồng rau | 2 | 1.500 | 1.500 | 1.500 | 1.500 | |
| 3 | Trồng cây ăn quả | 2 | 1.500 | 1.500 | 1.500 | 1.500 | |
| 4 | Chọn và nhân giống cây trồng | 2 | 1.500 | 1.500 | 1.500 | 1.500 | |
| 5 | Trồng cây lương thực, thực phẩm | 3 | 1.800 | 1.800 | 1.800 | 1.800 | |
| 6 | Nuôi cá nước lợ | 3 | 1.800 | 1.800 | 1.800 | 1.800 | |
| 7 | Chăn nuôi lợn nái, lợn thịt | 3 | 1.800 | 1.800 | 1.800 | 1.800 | |
| 8 | Nuôi cá nước ngọt ba ba, ếch | 3 | 1.800 | 1.800 | 1.800 | 1.800 | |
| 9 | Chăn nuôi gà, vịt, ngan, ngỗng | 3 | 1.800 | 1.800 | 1.800 | 1.800 | |
| 10 | Trồng nấm | 3 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | |
| 11 | Nuôi tôm, ghẹ, cua biển, ngao | 3 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | |
| 12 | Khai thác đánh bắt thủy sản | 3 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | |
| 13 | Chăm sóc cắt tỉa, uốn cây cảnh | 3 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | |
| 14 | Trồng cây dược liệu | 2 | 1.500 | 1.500 | 1.500 | 1.500 | |
| 15 | Quản lý trang trại | 3 | 1.800 | 1.800 | 1.800 | 1.800 | |
| II | Nhóm nghề tiểu thủ công nghiệp |
|
|
|
|
| |
| 1 | Sơn mài, ghép vỏ trứng | 2 | 1.500 | 1.500 | 1.500 | 1.500 | |
| 2 | Đan nón | 2 | 1.500 | 1.500 | 1.500 | 1.500 | |
| 3 | Móc sợi, len | 2 | 1.500 | 1.500 | 1.500 | 1.500 | |
| 4 | Đan lát thủ công | 2 | 1.500 | 1.500 | 1.500 | 1.500 | |
| 5 | Thêu ren | 2 | 1.500 | 1.500 | 1.500 | 1.500 | |
| 6 | Móc lông mi giả | 2 | 1.500 | 1.500 | 1.500 | 1.500 | |
| 7 | Dệt tiểu thủ công nghiệp | 2 | 1.500 | 1.500 | 1.500 | 1.500 | |
| 8 | Kỹ thuật thêu tranh | 2 | 1.700 | 1.700 | 1.700 | 1.700 | |
| 9 | Kỹ thuật khảm trai | 2 | 1.500 | 1.500 | 1.500 | 1.500 | |
| 10 | Sản xuất muối sạch | 3 | 1.800 | 1.800 | 1.800 | 1.800 | |
| 11 | Thúc dát đồng mỹ nghệ | Đào tạo cơ bản | 3 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 |
| Thực hành nâng cao | 1 | 1.000 | 1.000 | 500 | - | ||
| 12 | Mộc mỹ nghệ | Đào tạo cơ bản | 3 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 |
| Thực hành nâng cao | 1 | 1.000 | 1.000 | 500 | - | ||
| 13 | Kỹ thuật điêu khắc gỗ | Đào tạo cơ bản | 3 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 |
| Thực hành nâng cao | 1 | 1.000 | 1.000 | 500 | - | ||
| III | Nhóm nghề công nghiệp, xây dựng, tin học | ||||||
| 1 | Lắp đặt thiết bị lạnh | 2 | 1.500 | 1.500 | 1.500 | 1.500 | |
| 2 | Nề - hoàn thiện | 3 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | |
| 3 | Cắt gọt kim loại | Đào tạo cơ bản | 3 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 |
| Thực hành nâng cao | 1 | 1.000 | 1.000 | 500 | - | ||
| 4 | Hàn | Đào tạo cơ bản | 3 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 |
| Thực hành nâng cao | 1 | 1.000 | 1.000 | 500 | - | ||
| 5 | Đúc kim loại | Đào tạo cơ bản | 3 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 |
| Thực hành nâng cao | 1 | 1.000 | 1.000 | 500 | - | ||
| 6 | Tiện, nguội | Đào tạo cơ bản | 3 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 |
| Thực hành nâng cao | 1 | 1.000 | 1.000 | 500 | - | ||
| 7 | Lắp đặt đường ống nước | Đào tạo cơ bản | 3 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 |
| Thực hành nâng cao | 1 | 1,000 | 1,000 | 500 | - | ||
| 8 | Cốt thép - Hàn | Đào tạo cơ bản | 3 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 |
| Thực hành nâng cao | 1 | 1.000 | 1.000 | 500 | - | ||
| 9 | Mộc dân dụng | 3 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | |
| 10 | Cốt pha xây dựng | 3 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | |
| 11 | Điện dân dụng | Đào tạo cơ bản | 3 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 |
| Thực hành nâng cao | 1 | 1.000 | 1.000 | 500 | - | ||
| 12 | Điện công nghiệp | Đào tạo cơ bản | 3 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 |
| Thực hành nâng cao | 1 | 1.000 | 1.000 | 500 | - | ||
| 13 | Điện tử công nghiệp | Đào tạo cơ bản | 3 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 |
| Thực hành nâng cao | 1 | 1,000 | 1,000 | 500 | - | ||
| 14 | May công nghiệp | Đào tạo cơ bản | 3 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 |
| Thực hành nâng cao | 1 | 1.000 | 1.000 | 500 | - | ||
| 15 | Sửa chữa thiết bị may | 3 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | |
| 16 | Sửa chữa ô tô | Đào tạo cơ bản | 3 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 |
| Thực hành nâng cao | 1 | 1.000 | 1.000 | 500 | - | ||
| 17 | Sửa chữa xe máy | 3 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | |
| 18 | Vận hành máy bơm và sửa chữa máy nông nghiệp | 3 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | |
| 19 | Sửa chữa thiết bị điện lạnh | Đào tạo cơ bản | 3 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 |
| Thực hành nâng cao | 1 | 1.000 | 1.000 | 500 | - | ||
| 20 | Xây dựng và hoàn thiện công trình thủy lợi | 3 | 1.800 | 1.800 | 1.800 | 1.800 | |
| 21 | Vẽ và thiết kế trên máy tính | 3 | 1.800 | 1.800 | 1.800 | 1.800 | |
| 22 | Sửa chữa máy tính | 3 | 1.800 | 1.800 | 1.800 | 1.800 | |
| IV | Nhóm nghề dịch vụ - chế biến | ||||||
| 1 | Chế biến và bảo quản thủy sản | 2 | 1.500 | 1.500 | 1.500 | 1.500 | |
| 2 | Nghiệp vụ lễ tân | 2 | 1.500 | 1.500 | 1.500 | 1.500 | |
| 3 | Dịch vụ nhà hàng | 2 | 1.500 | 1.500 | 1.500 | 1.500 | |
| 4 | Kỹ thuật chế biến món ăn | Đào tạo cơ bản | 3 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 |
| Thực hành nâng cao | 1 | 1.000 | 1.000 | 500 | - | ||
| 5 | Xoa bóp bấm huyệt | 3 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | |
| 6 | Điều khiển phương tiện thủy nội địa | 2 | 3.500 | 3.000 | 2.500 | 2.000 | |
| 7 | Lái xe ô ô hạng B2 | 3 | 5.500 | 3.000 | 2.500 | 2.000 | |
| 8 | Vệ sỹ | 3 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | |
| 9 | Kỹ thuật chăm sóc tóc và chăm sóc sắc đẹp | 3 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | |
| 10 | Kỹ thuật pha chế đồ uống | Đào tạo cơ bản | 3 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 |
| Thực hành nâng cao | 1 | 1.000 | 1.000 | 500 | - | ||
b) Đối tượng là người khuyết tật
| STT | Tên nghề đào tạo | Thời gian đào tạo/ khóa học | Chi phí đào tạo 01 người /khóa học | Mức hỗ trợ chi phí đào tạo 01 người /khóa học |
| I | Nhóm nghề nông nghiệp |
|
|
|
| 1 | Chăn nuôi gà, vịt, ngan, ngỗng | 4 | 5.000 | 5.000 |
| 2 | Chăn nuôi lợn nái, lợn thịt | 4 | 5.000 | 5.000 |
| 3 | Trồng nấm | 4 | 5.000 | 5.000 |
| 4 | Chăm sóc cắt tỉa, uốn cây cảnh | 4 | 5.000 | 5.000 |
| 5 | Trồng hoa | 3 | 4.000 | 4.000 |
| II | Nhóm nghề tiểu thủ công nghiệp |
|
|
|
| 1 | May công nghiệp | 4 | 5.000 | 5.000 |
| 2 | May giầy da | 4 | 5.000 | 5.000 |
| 3 | Mộc mỹ nghệ | 4 | 5.000 | 5.000 |
| 4 | Điện dân dụng | 4 | 5.000 | 5.000 |
| 5 | Điện tử dân dụng | 4 | 5.000 | 5.000 |
| 6 | Điện tử công nghiệp | 4 | 5.000 | 5.000 |
| 7 | Kỹ thuật điêu khắc gỗ | 4 | 5.000 | 5.000 |
| 8 | Đan lát thủ công | 3 | 4.000 | 4.000 |
| 9 | Thêu ren | 3 | 4.000 | 4.000 |
| 10 | Móc sợi | 3 | 4.000 | 4.000 |
| III | Nhóm nghề dịch vụ - chế biến |
|
|
|
| 1 | Kỹ thuật chế biến món ăn | 4 | 5.000 | 5.000 |
2. Hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại
- Đối tượng được hỗ trợ: Người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm tham gia học các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng.
- Mức hỗ trợ tiền ăn: 30.000 đồng/người/ngày thực học;
- Mức hỗ trợ tiền đi lại: 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15km trở lên.
Mỗi người chỉ được hỗ trợ đào tạo một lần theo chính sách quy định tại Quyết định này. Những người đã được hỗ trợ đào tạo theo các chính sách hiện hành khác của Nhà nước thì không được tiếp tục hỗ trợ đào tạo theo chính sách quy định tại Quyết định này. Riêng những người đã được hỗ trợ đào tạo nhưng bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan thì Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định tiếp tục hỗ trợ đào tạo để chuyển đổi việc làm theo chính sách quy định tại Quyết định này, nhưng tối đa không quá 03 lần.
4. Nội dung và mức chi đào tạo
- Chi tuyển sinh, khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ: Mức chi cho nội dung này thực hiện theo các chế độ quy định hiện hành và tối đa không quá 15%/tổng kinh phí cho một lớp học.
- Chi mua tài liệu, văn phòng phẩm, giáo trình, học liệu đào tạo: Mức chi cho nội dung này thực hiện theo các chế độ quy định hiện hành và tối đa không quá 2%/tổng kinh phí chi cho một lớp học.
- Chi thù lao giáo viên, người dạy nghề tham gia đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng: Mức chi cho nội dung này thực hiện theo các chế độ quy định hiện hành và chỉ chiếm tỷ lệ từ 30% - 35%/tổng kinh phí chi cho một lớp học.
- Chi mua nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ hoạt động đào tạo: Mức chi cho nội dung này thực hiện theo chế độ quy định hiện hành và chỉ chiếm tỷ lệ từ 30%-35%/tổng kinh phí chi cho một lớp học.
- Thuê lớp học, thuê thiết bị giảng dạy chuyên dụng (nếu có): Mức chi cho nội dung này thực hiện theo các chế độ quy định hiện hành và chỉ chiếm tỷ lệ từ 14%-17%/tổng kinh phí chi cho một lớp học.
- Thuê phương tiện vận chuyển thiết bị giảng dạy đối với trường hợp đào tạo lưu động: Chi theo thực tế và không quá mức chi khi thuê thiết bị tương tự tại địa điểm dạy nghề.
- Trích khấu hao tài sản cố định phục vụ lớp học theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
- Chỉnh sửa, biên soạn lại chương trình, giáo trình (nếu có): Mức chi cho nội dung này thực hiện theo các chế độ quy định hiện hành và tối đa không quá 1%/tổng kinh phí chi cho một lớp học.
- Chi cho công tác quản lý lớp học không quá 3% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo, bao gồm: Chi công tác phí cho cán bộ quản lý lớp; chi kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả, chất lượng đào tạo; Chi văn phòng phẩm, cước bưu chính và các khoản chi khác để phục vụ quản lý lớp học (nếu có).
- Chi phí khác: Mức chi cho nội dung này thực hiện theo các chế độ quy định hiện hành và tối đa không quá 2%/tổng kinh phí chi cho một lớp học.
Nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới và các nguồn kinh phí khác hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng theo Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 26/6/2014 và Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 20/5/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 14/2014/QĐ-UBND quy định mức chi phí đào tạo nghề và mức hỗ trợ chi phí học nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg do tỉnh Nam Định ban hành
- 2 Quyết định 12/2015/QĐ-UBND về mức chi phí đào tạo nghề và hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại cho người khuyết tật học nghề theo Quyết định 1019/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Quyết định 46/2015/QĐ-TTg quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư 152/2016/TT-BTC quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 27/2019/QĐ-UBND quy định về mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng theo Quyết định 46/2015/QĐ-TTg do tỉnh Nam Định ban hành
- 2 Quyết định 186/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định năm 2019
- 3 Quyết định 426/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 14/2014/QĐ-UBND quy định mức chi phí đào tạo nghề và mức hỗ trợ chi phí học nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg do tỉnh Nam Định ban hành
- 2 Quyết định 12/2015/QĐ-UBND về mức chi phí đào tạo nghề và hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại cho người khuyết tật học nghề theo Quyết định 1019/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 3 Quyết định 1755/QĐ-UBND năm 2017 Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn năm 2016-2020 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Kế hoạch 957/KH-UBND năm 2017 thực hiện Chương trình phòng, chống tội phạm đến năm 2020 do tỉnh Hà Nam ban hành
- 5 Quyết định 271/QĐ-UBND năm 2017 Quy định về phân cấp quản lý, điều hành thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020
- 6 Quyết định 1139/2017/QĐ-UBND quy định hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo Quyết định 46/2015/QĐ-TTg
- 7 Quyết định 10/2017/QĐ-UBND quy định đơn giá đặt hàng đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng do tỉnh Hà Giang ban hành
- 8 Quyết định 21/2017/QĐ-UBND quy định về mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 9 Nghị quyết 70/2017/NQ-HĐND sửa đổi Điều 1 Nghị quyết 177/2010/NQ-HĐND quy định tạm thời về hỗ trợ chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 10 Quyết định 55/2017/QĐ-UBND danh mục nghề đào tạo, mức chi phí đào tạo cho từng nghề, mức hỗ trợ cụ thể đối với từng đối tượng tham gia học chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 11 Quyết định 26/2017/QĐ-UBND về danh mục nghề và quy định mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 12 Quyết định 27/2019/QĐ-UBND quy định về mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng theo Quyết định 46/2015/QĐ-TTg do tỉnh Nam Định ban hành
- 13 Quyết định 186/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định năm 2019
- 14 Quyết định 426/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 14/2014/QĐ-UBND quy định mức chi phí đào tạo nghề và mức hỗ trợ chi phí học nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg do tỉnh Nam Định ban hành
- 2 Quyết định 12/2015/QĐ-UBND về mức chi phí đào tạo nghề và hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại cho người khuyết tật học nghề theo Quyết định 1019/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 3 Quyết định 27/2019/QĐ-UBND quy định về mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng theo Quyết định 46/2015/QĐ-TTg do tỉnh Nam Định ban hành
- 4 Quyết định 186/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định năm 2019
- 5 Quyết định 426/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định kỳ 2019-2023
- 1 Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Quyết định 63/2015/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 46/2015/QĐ-TTg quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Thông tư 152/2016/TT-BTC quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 1755/QĐ-UBND năm 2017 Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn năm 2016-2020 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Kế hoạch 957/KH-UBND năm 2017 thực hiện Chương trình phòng, chống tội phạm đến năm 2020 do tỉnh Hà Nam ban hành
- 8 Quyết định 271/QĐ-UBND năm 2017 Quy định về phân cấp quản lý, điều hành thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020
- 9 Quyết định 1139/2017/QĐ-UBND quy định hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo Quyết định 46/2015/QĐ-TTg
- 10 Quyết định 10/2017/QĐ-UBND quy định đơn giá đặt hàng đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng do tỉnh Hà Giang ban hành
- 11 Quyết định 21/2017/QĐ-UBND quy định về mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 12 Nghị quyết 70/2017/NQ-HĐND sửa đổi Điều 1 Nghị quyết 177/2010/NQ-HĐND quy định tạm thời về hỗ trợ chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 13 Quyết định 55/2017/QĐ-UBND danh mục nghề đào tạo, mức chi phí đào tạo cho từng nghề, mức hỗ trợ cụ thể đối với từng đối tượng tham gia học chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 14 Quyết định 26/2017/QĐ-UBND về danh mục nghề và quy định mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Sơn La