Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 26/2017/QĐ-UBND về danh mục nghề và quy định mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, dưới 03 tháng tại Sơn La

Quyết định 26/2017/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La nhằm cụ thể hóa chính sách hỗ trợ đào tạo nghề ngắn hạn, đáp ứng nhu cầu nâng cao tay nghề cho lao động nông thôn, người khuyết tật và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh.

1. Quy định về danh mục nghề, định mức chi phí và nội dung chi đào tạo

Quyết định thiết lập các quy định cụ thể về việc tổ chức và thực hiện chi phí đào tạo nghề ngắn hạn như sau:

  • Danh mục nghề và định mức chi phí: Ban hành kèm theo Quyết định này là phụ lục chi tiết về danh mục các nghề được hỗ trợ đào tạo cùng với định mức chi phí cụ thể cho từng nghề đối với trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng.
  • Nội dung chi đào tạo: Các khoản chi cho hoạt động đào tạo được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính về quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng.

2. Cơ cấu nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn vốn để triển khai công tác đào tạo nghề được huy động từ nhiều nguồn khác nhau nhằm đảm bảo tính bền vững và hiệu quả, bao gồm:

  • Ngân sách Trung ương: Kinh phí được phân bổ từ nguồn thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
  • Ngân sách địa phương: Nguồn vốn đối ứng và hỗ trợ từ ngân sách của tỉnh Sơn La.
  • Các nguồn xã hội hóa khác: Sự đóng góp, hỗ trợ từ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các doanh nghiệp sử dụng lao động và phần đóng góp tự nguyện của chính người học tham gia chương trình.

3. Hiệu lực thi hành và quy định thay thế

Quyết định này có những mốc thời gian và điều khoản chuyển tiếp quan trọng cần lưu ý:

  • Ngày có hiệu lực: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2017.
  • Các văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn hai văn bản trước đây của UBND tỉnh Sơn La, bao gồm:
    • Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 quy định mức chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg.
    • Quyết định số 1066/QĐ-UBND ngày 05/5/2016 ban hành danh mục nghề và quy định mức chi phí đào tạo nghề đối với người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Sơn La.

4. Trách nhiệm thi hành

Các cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát việc thi hành Quyết định bao gồm:

  • Chánh Văn phòng UBND tỉnh Sơn La.
  • Giám đốc các Sở chuyên môn: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp.
  • Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh có liên quan.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Sơn La.
  • Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2017/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 16 tháng 8 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC NGHỀ VÀ QUY ĐỊNH MỨC CHI PHÍ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP, ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014;

Căn cứ Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”;

Căn cứ Quyết định số 971/QĐ-TTg ngày 01/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”;

Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng;

Căn cứ Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính về việc quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 222/TTr-SLĐTBXH ngày 04/8/2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành danh mục nghề và quy định mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Sơn La như sau:

1. Danh mục nghề và định mức chi phí đào tạo (có phụ lục kèm theo).

2. Nội dung chi: Thực hiện theo Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính về việc quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng.

3. Nguồn kinh phí

a) Ngân sách Trung ương thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Ngân sách địa phương, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các doanh nghiệp hỗ trợ và người học tham gia đóng góp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2017 và thay thế Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của UBND tỉnh Sơn La về việc quy định mức chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 1066/QĐ-UBND ngày 05/5/2016 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành danh mục nghề và quy định mức chi phí đào tạo nghề đối với người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan; Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- TT HĐND (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cục kiểm tra VBQPPL Bộ Tư pháp;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Như điều 3;
- Lưu: VT, SN50b.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cầm Ngọc Minh

 

DANH MỤC

NGHỀ VÀ QUY ĐỊNH MỨC CHI PHÍ ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND ngày 16/8/2017 của UBND tỉnh Sơn La)

TT

Tên nghề đào tạo

Thời gian đào tạo (Tháng)

Quy mô lớp học

Mức chi phí (đồng/người/
khóa học)

A

Đào tạo nghề sơ cấp

 

 

 

I

Lĩnh vực nông nghiệp

 

 

 

1

Kỹ thuật trồng và chế biến nấm

3

25 - 35

3.000.000

2

Kỹ thuật trồng rau an toàn

3

25 - 35

3.000.000

3

Kỹ thuật trồng rừng

3

25 - 35

3.000.000

4

Kỹ thuật trồng và khai thác một số loại cây dưới tán rừng

3

25 - 35

3.000.000

5

Kỹ thuật nuôi trồng thủy sản

3

25 - 35

3.000.000

6

Kỹ thuật nuôi và phòng trị bệnh cho lợn

3

25 - 35

3.000.000

7

Kỹ thuật nuôi và phòng trị bệnh cho dê, thỏ

3

25 - 35

3.000.000

8

Kỹ thuật trồng, chăm sóc hoa, cây cảnh

3

25 - 35

3.000.000

9

Kỹ thuật nuôi và phòng trị bệnh cho trâu, bò

3

25 - 35

3.000.000

10

Kỹ thuật nuôi và phòng trị bệnh cho gia cầm

3

25 - 35

3.000.000

11

Kỹ thuật trồng ngô

3

25 - 35

3.000.000

12

Kỹ thuật trồng, chăm sóc và bảo quản cà phê

3

25 - 35

3.000.000

13

Kỹ thuật chăm sóc và khai thác mủ cao su

3

25 - 35

3.000.000

14

Kỹ thuật nuôi ong mật

3

25 - 35

3.000.000

15

Kỹ thuật nhân giống cây ăn quả

3

25 - 35

2.900.000

16

Kỹ thuật trồng, chăm sóc và chế biến chè

3

25 - 35

3.000.000

17

Kỹ thuật sơ chế và bảo quản nông sản

3

25 - 35

3.000.000

18

Kỹ thuật trồng, chăm sóc cây ăn quả

3

25 - 35

2.900.000

II

Lĩnh vực phi nông nghiệp

 

 

 

1

Kỹ thuật sửa chữa xe máy

3

25 - 35

3.000.000

2

Kỹ thuật gò hàn

3

25 - 35

3.000.000

3

May công nghiệp

3

25 - 35

3.000.000

4

May dân dụng

3

25 - 35

3.000.000

5

Lắp đặt điện nội thất

3

25 - 35

3.000.000

6

Nề xây dựng

3

25 - 35

2.900.000

7

Tin học văn phòng

3

25 - 35

2.800.000

8

Sửa chữa máy nông nghiệp

3

25 - 35

2.800.000

9

Kỹ thuật sửa chữa điện thoại

3

25 - 35

2.900.000

10

Sản xuất chổi chít

3

25 - 35

2.800.000

11

Sửa chữa điện dân dụng

3

25 - 35

2.700.000

B

Đào tạo nghề thường xuyên

 

 

 

1

May Công nghiệp

1,5

25 - 35

1.800.000

2

Sơ chế và bảo quản cà phê

1,5

25 - 35

2.000.000

3

Kỹ thuật trồng ngô thương phẩm

1,5

25 - 35

1.900.000

4

Kỹ thuật dệt thổ cẩm

1,5

25 - 35

2.000.000

5

Kỹ thuật đan lát thủ công

1,5

25 - 35

2.000.000

6

Kỹ thuật trồng gừng

1,5

25 - 35

1.800.000

I. Đối với người học nghề là người khuyết tật

1

Đan lát thủ công

3

10 - 20

5.800.000

2

Làm nón lá

3

10 - 20

5.800.000

3

May dân dụng

3

10 - 20

5.800.000

4

Kỹ thuật thêu ren

3

10 - 20

5.800.000

5

Sản xuất chổi chít

3

10 - 20

6.000.000

6

Làm tăm tre

3

10 - 20

6.000.000

7

Làm hương

3

10 - 20

6.000.000

8

Dệt thổ cẩm

3

10 - 20

5.800.000

9

Tin học văn phòng

3

10 - 20

6.000.000

10

Sửa chữa điện dân dụng

3

10 - 20

6.000.000

11

Tẩm quất cổ truyền

3

10 - 20

6.000.000

12

Nhạc

3

10 - 20

6.000.000

13

Nuôi và phòng trị bệnh cho lợn

3

10 - 20

5.000.000

14

Nuôi và phòng trị bệnh cho trâu, bò

3

10 - 20

5.000.000

15

Nuôi và phòng trị bệnh cho gà

3

10 - 20

5.000.000

16

Kỹ thuật trồng và chế biến nấm

3

10 - 20

5.000.000

17

Chạm khắc gỗ

6

10 - 20

5.900.000

II. Ngoài danh mục nghề được hỗ trợ như trên, nếu có nghề đào tạo phát sinh, áp dụng định mức chi phí đào tạo bình quân học viên/khóa học theo nhóm nghề tương ứng tối đa 3 triệu đồng/người/khóa học.

Mức hỗ trợ từng nhóm đối tượng:

- Người khuyết tật: Mức hỗ trợ chi phí tối đa 6 triệu đồng/người/khóa học;

- Người thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; người thuộc hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: Mức hỗ trợ chi phí tối đa 4 triệu đồng/người/khóa học;

- Người dân tộc thiểu số, người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm: Mức hỗ trợ chi phí tối đa 3 triệu đồng/người/khóa học;

- Người thuộc hộ cận nghèo: Mức hỗ trợ chi phí tối đa 2,5 triệu đồng/người/khóa học;

- Người học là phụ nữ, lao động nông thôn không thuộc các đối tượng quy định tại các khoản trên: Mức tối đa 02 triệu đồng/người/khóa học;

Trường hợp người học đồng thời thuộc các đối tượng nêu tại mục này thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ chi phí đào tạo cao nhất./.

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 26/2017/QĐ-UBND về danh mục nghề và quy định mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Sơn La

Số hiệu: 26/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/08/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
Người ký: Cầm Ngọc Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/09/2017
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 26/2017/QĐ-UBND về danh mục nghề v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký