Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 1-QĐ năm 1975 do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quy định về việc sử dụng và kiểm soát giấy chứng minh, giấy chứng nhận căn cước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập hệ thống quản lý hành chính về căn cước công dân, phục vụ công tác kiểm soát đi lại, giao dịch và bảo đảm an ninh trật tự xã hội.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quy định áp dụng đối với mọi công dân từ đủ 15 tuổi trở lên. Kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1975, các đối tượng này bắt buộc phải sử dụng giấy chứng minh hoặc giấy chứng nhận căn cước do cơ quan công an cấp để chứng thực căn cước trong các hoạt động đi lại và giao dịch hàng ngày.

Quy định về việc cấp và giá trị pháp lý của giấy tờ căn cước

  • Trách nhiệm làm thủ tục: Những người đã đến tuổi quy định nhưng chưa được cấp hoặc chưa có giấy chứng minh, giấy chứng nhận căn cước phải chủ động đến cơ quan công an nơi đăng ký thường trú để hoàn thành các thủ tục cấp phát.
  • Giấy tờ có giá trị tương đương: Giấy chứng minh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an cấp cho sĩ quan, chiến sĩ thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân vũ trang đang tại ngũ có giá trị pháp lý tương đương như giấy chứng minh và giấy chứng nhận căn cước thông thường.
  • Quy định di chuyển tại khu vực đặc thù: Công dân khi đi lại tại vùng biên giới hoặc khu vực Vĩnh Linh, ngoài việc mang theo giấy chứng minh hoặc giấy chứng nhận căn cước, bắt buộc phải có thêm giấy phép riêng do Sở Công an hoặc Ty Công an nơi cư trú cấp.

Nguyên tắc sử dụng, bảo quản và các hành vi bị nghiêm cấm

Mỗi công dân chỉ được phép sử dụng một giấy chứng minh hoặc một giấy chứng nhận căn cước duy nhất và phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định sau:

  • Nghĩa vụ mang theo người: Công dân phải luôn mang theo giấy chứng minh hoặc giấy chứng nhận căn cước bên mình để xuất trình ngay khi các cơ quan chính quyền có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, kiểm soát.
  • Trách nhiệm bảo quản: Phải giữ gìn giấy tờ cẩn thận, không để xảy ra tình trạng mất mát hoặc hư hỏng. Nếu bị mất, phải trình báo ngay cho cơ quan công an hoặc Ủy ban hành chính cấp xã nơi gần nhất và nơi đăng ký thường trú. Trường hợp giấy tờ bị hỏng, phải làm thủ tục xin đổi giấy mới.
  • Thay đổi thông tin cá nhân: Khi được phép thay đổi họ tên (bao gồm cả việc đặt hoặc thay đổi bí danh), cải chính ngày, tháng, năm sinh, công dân phải làm đơn xin đổi sang giấy chứng minh hoặc giấy chứng nhận căn cước mới để đảm bảo tính chính xác của thông tin.
  • Các hành vi bị nghiêm cấm: Nghiêm cấm tuyệt đối các hành vi khai man thông tin, làm giả, tẩy xóa, sửa chữa nội dung trên giấy tờ; nghiêm cấm việc mua bán, cho mượn hoặc mượn giấy chứng minh, giấy chứng nhận căn cước của người khác.

Biện pháp xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện

  • Chế tài xử lý: Mọi cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về cấp, đổi, quản lý và sử dụng giấy chứng minh, giấy chứng nhận căn cước đều bị coi là hành vi phạm pháp và sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo các quy định pháp luật hiện hành.
  • Trách nhiệm của lực lượng công an: Các lực lượng công an nhân dân, bao gồm cả lực lượng công an xã, có trách nhiệm chủ trì tổ chức và tiến hành kiểm tra giấy chứng minh, giấy chứng nhận căn cước của công dân theo kế hoạch hướng dẫn cụ thể từ Bộ Công an.
  • Trách nhiệm thi hành: Chủ tịch Ủy ban hành chính các khu, thành phố, tỉnh; Tư lệnh trưởng Công an nhân dân vũ trang; các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ Công an; Giám đốc các Khu, Sở Công an và Trưởng ty Công an chịu trách nhiệm triển khai và thi hành nghiêm túc quyết định này.

Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành gắn liền với mốc thời gian áp dụng thống nhất giấy chứng minh và giấy chứng nhận căn cước trên toàn quốc kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1975.

BỘ CÔNG AN
********

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1-QĐ

Hà Nội, ngày 01 tháng 1 năm 1975

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN SỐ 1-QĐ NGÀY 1 THÁNG 1 NĂM 1975 VỀ VIỆC SỬ DỤNG VÀ KIỂM SOÁT GIẤY CHỨNG MINH,GIẤY CHỨNG NHẬN CĂN CƯỚC

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN

Căn cứ vào Nghị định số 150-CP ngày 2-10-1964 của Hội đồng Chính phủ về việc cấp giấy chứng minh và Quyết định số 215-TTg ngày 25-7-1972 của Thủ tướng Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận căn cước cho công dân nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà bắt đầu từ tuổi 15 trở lên:
Để tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, phục vụ lợi ích của nhân dân góp phần giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1975 trở đi việc đi lại giao dịch hàng ngày của những người bắt đầu từ tuổi 15 trở lên đều thống nhất dùng giấy chứng minh hoặc giấy chứng nhận căn cước do cơ quan công an cấp để chứng thực căn cước của mỗi người.

Điều 2.- Những người đến tuổi lấy giấy chững minh, giấy chứng nhận căn cước hoặc chưa được cấp, thì cần đến ngay cơ quan công an nơi mình thường trú để làm thủ tục lấy giấy chứng minh, giấy chứng nhận căn cước.

Điều 3.- Giấy chứng minh của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân vũ trang đang tại ngũ do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an cấp cũng có giá trị như giấy chứng minh, giấy chứng nhận căn cước.

Điều 4.- Người đi lại vùng biên giới hoặc khu vực Vĩnh Linh, ngoài giấy chứng minh, giấy chứng nhận căn cước, phải có giấy phép riêng do Sở hoặc do Ty công an nơi mình ở cấp.

Điều 5.- Mỗi người chỉ được sử dụng một giấy chứng minh hoặc một giấy chứng nhận căn cước và phải chấp hành nghiêm chỉnh các điều sau đây:

a) Phải mang luôn giấy chứng minh hoặc giấy chứng nhận căn cước trong người để xuất trình khi cơ quan chính quyền kiểm soát;

b) Phải giữ gìn cẩn thận giấy chứng minh, giấy chứng nhận căn cước không để mất, để hỏng. Nếu mất phải báo ngay cho cơ quan công an hoặc Uỷ ban hành chính xã nơi gần nhất và nơi mình thường trú. Nếu hỏng phải xin đổi lại giấy chứng minh, giấy chứng nhận căn cước mới;

c) Khi được phép thay đổi họ tên (kể cả đổi hoặc đặt bí danh), cải chính ngày, tháng, năm sinh thì phải làm đơn xin thay đổi giấy chứng minh hoặc giấy chứng nhận căn cước khác;

d) Nghiêm cấm việc khai man, giả mạo, tẩy xoá, sửa chữa, mua bán, mượn hoặc cho người khác mượn giấy chứng minh, giấy chứng nhận căn cước.

Điều 6.- Ai vi phạm các Điều 1, 2, 3, 4, 5 nói trên coi như phạm pháp, sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành.

Điều 7.- Các lực lượng công an nhân dân kể cả công an xã có trách nhiệm tổ chức, kiểm tra giấy chứng minh, giấy chứng nhận căn cước theo kế hoạch của Bộ Công an hướng dẫn.

Điều 8.- Các đồng chí Chủ tịch Uỷ ban hành chính khu, thành, tỉnh, đồng chí Tư lệnh trưởng Công an nhân dân vũ trang, các đồng chí Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ Công an, các đồng chí Giám đốc Khu, Sở công an, các đồng chí Trưởng ty công an có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Trần Quốc Toàn

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1-QĐ năm 1975 về sử dụng và kiểm soát giấy chứng minh, giấy chứng nhận căn cước do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành

Số hiệu: 1-QĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 01/01/1975
Nơi ban hành: Bộ Công An
Người ký: Trần Quốc Toàn
Ngày công báo: 31/01/1975
Số công báo: Số 1
Ngày hiệu lực: 16/01/1975
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Quyền dân sự
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1-QĐ năm 1975 về sử dụng và kiểm s...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký