Quyết định số 10/2001/QĐ-BXD do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành quy định về việc bổ sung giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng đối với các loại máy móc chưa được quy định trong danh mục trước đó, nhằm hoàn thiện hệ thống định mức trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động lập đơn giá xây dựng cơ bản, lập dự toán xây lắp công trình thuộc các dự án đầu tư và xây dựng trên phạm vi toàn quốc.
Nội dung cốt lõi của Quyết định số 10/2001/QĐ-BXD
- Ban hành bổ sung giá dự toán ca máy cho 12 loại thiết bị: Quyết định ban hành kèm theo bảng giá dự toán ca máy của 12 loại máy và thiết bị xây dựng mới. Đây là những loại máy, thiết bị chưa được quy định trong Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 1260/1998/QĐ-BXD ngày 28 tháng 11 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- Vai trò của giá dự toán ca máy mới: Giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng được ban hành là cơ sở pháp lý để các cơ quan, đơn vị chức năng thực hiện việc lập đơn giá xây dựng cơ bản, đồng thời làm căn cứ lập dự toán xây lắp công trình cho các dự án đầu tư và xây dựng.
- Nguyên tắc và hướng dẫn áp dụng: Việc áp dụng mức giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng mới này phải tuân thủ theo đúng các quy định chung và hướng dẫn áp dụng đã được quy định tại Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 1260/1998/QĐ-BXD.
Hiệu lực thi hành
Quyết định số 10/2001/QĐ-BXD có hiệu lực và được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2001.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2001/QĐ-BXD | Hà Nội, ngày 11 tháng 6 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG SỐ 10/2001/QĐ-BXD NGÀY 11 THÁNG 6 NĂM 2001 VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ DỰ TOÁN CA MÁY VÀ THIẾT BỊ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/5/1993 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ.
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 4/3/1994 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng.
Căn cứ Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/1/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
Theo đề nghị của ông Viện trưởng Viện kinh tế xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này giá dự toán ca máy của 12 loại máy và thiết bị xây dựng chưa quy định trong Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng ban hành theo Quyết định số 1260/1998/QĐ-BXD ngày 28 tháng 11 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 2: Giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng này là căn cứ để lập đơn giá xây dựng cơ bản, lập dự toán xây lắp công trình của các dự án đầu tư và xây dựng.
Điều 3: Giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng này được áp dụng theo những quy định chung và hướng dẫn áp dụng tại Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng ban hành theo Quyết định số 1260/1998/QĐ-BXD .
Điều 4: Giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng này áp dụng thống nhất trong cả nước kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2001.
|
| Nguyễn Hồng Quân (Đã ký) |
GIÁ DỰ TOÁN CA MÁY VÀ THIẾT BỊ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2001/QĐ-BXD ngày 11 tháng 6 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
| STT | Loại máy và thiết bị | Định mức nhiên liệu -năng lượng | Thành phần thợ điều khiển | Giá ca máy (đồng) | |
|
|
|
|
| Trong đó tiền lương | Tổng số |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| 1 | Máy hàn 27,5Kw | 68,62kwh | 1x4/7 | 15.408 | 92.046 |
| 2 | Búa cân 3 m3/ph |
| 1x4/7 | 15.002 | 26.044 |
| 3 | Máy mài 1 Kw | 7,8 kwh | 1x3/7 | 13.519 | 26.825 |
| 4 | Máy khoan BT 1500 w | 2,94 kwh | 1x3/7 | 13.946 | 42.964 |
| 5 | Máy cắt bê tông MCD 218 | 13,87 kg xăng | 1x4/7 | 16.193 | 151.138 |
| 6 | Máy cắt BT 1500 w | 2,94 kwh | 1x3/7 | 13.946 | 42.964 |
| 7 | Máy ép khí 420 m3/h | 52,6 kg diezen | 1x4/7 | 22.032 | 339.107 |
| 8 | Máy cào bóc đường Writgen-1000C | 90,72 kg diezen | 1x4/7 +1x5/7 | 163.079 | 3.613.351 |
| 9 | Thiết bị sơn kẻ vạch YHK 10A |
| 1x4/7 | 16.198 | 73.882 |
| 10 | Lò nấu sơn YHK 3A | 8,8 kg diezen | 1x4/7 | 26.782 | 410.544 |
| 11 | Nồi nấu nhựa |
| 1x4/7 | 15.069 | 26.549 |
| 12 | Phao thép 200 T |
|
| 13.699 | 256.148 |
Ghi chú: Việc điều chỉnh chi phí máy cho các máy và thiết bị trong Quyết định này được áp dụng theo các quy định hiện hành.
- 1 Nghị định 15-CP năm 1993 về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 2 Nghị định 15-CP năm 1994 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
- 3 Quyết định 166/1999/QĐ-BTC về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 09/2006/QĐ-BXD công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Thông tư 05/2003/TT-BXD hướng dẫn điều chỉnh dự toán công trình xây dựng cơ bản do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Thông tư 06/2005/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xây dựng giá ca máy và thiết bị thi công do Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Nghị định 15-CP năm 1993 về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 2 Nghị định 15-CP năm 1994 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
- 3 Quyết định 166/1999/QĐ-BTC về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 05/2003/TT-BXD hướng dẫn điều chỉnh dự toán công trình xây dựng cơ bản do Bộ Xây dựng ban hành