Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 15-CP được Chính phủ ban hành năm 1994 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng, nhằm xác lập vai trò quản lý nhà nước của Bộ trong các lĩnh vực xây dựng, vật liệu xây dựng, nhà ở, công trình công cộng, kiến trúc và quy hoạch phát triển đô thị - nông thôn trên phạm vi cả nước.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với Bộ Xây dựng, các đơn vị, tổ chức trực thuộc Bộ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước và phối hợp công tác liên quan đến ngành xây dựng.

Chức năng và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng

Bộ Xây dựng thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước theo quy định chung của Chính phủ đối với Bộ, cơ quan ngang Bộ, đồng thời tập trung vào các nhiệm vụ cụ thể sau đây:

  • Xây dựng chiến lược và quy hoạch phát triển: Nghiên cứu, trình Chính phủ phương hướng chiến lược và các biện pháp lớn về phát triển xây dựng, nhà ở, công trình công cộng và vật liệu xây dựng; lập quy hoạch tổng thể về xây dựng đô thị từ loại 2 trở lên, các khu công nghiệp quan trọng, các vùng kinh tế tập trung theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt.
  • Ban hành cơ chế, chính sách: Soạn thảo trình Chính phủ ban hành hoặc tự ban hành theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách quản lý thuộc các lĩnh vực do Bộ phụ trách.
  • Thẩm định và quản lý thiết kế: Chủ trì xét duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền các đồ án thiết kế quy hoạch, thiết kế kỹ thuật các công trình xây dựng theo quy định; thu thập và thống nhất quản lý các số liệu, tài liệu khảo sát, thiết kế đối với các công trình do Chính phủ quản lý.
  • Giám định chất lượng công trình: Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, giám định Nhà nước về chất lượng các công trình xây dựng trên toàn quốc.
  • Quản lý nhà ở và công sở: Thực hiện quản lý nhà nước đối với lĩnh vực nhà ở và các loại công thự thuộc sở hữu Nhà nước theo đúng quy định pháp luật.
  • Quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị và nông thôn: Quản lý nhà nước đối với hệ thống công trình công cộng đô thị (bao gồm đường sá, cấp thoát nước, chiếu sáng, cây xanh, vệ sinh môi trường) và các cụm dân cư nông thôn.
  • Cấp phép hành nghề: Quản lý hoạt động cấp giấy phép hành nghề trong lĩnh vực xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng theo quy định của Chính phủ.
  • Quản lý đất xây dựng: Chỉ đạo, kiểm tra việc sử dụng đất dành cho xây dựng theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt và tuân thủ các quy định của Luật Đất đai.

Cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Xây dựng

Cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng được phân chia thành hai nhóm cơ quan, đơn vị rõ rệt nhằm bảo đảm cả chức năng quản lý hành chính và hoạt động sự nghiệp:

Các cơ quan giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước:

  • Cục Quản lý nhà.
  • Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng.
  • Vụ Quản lý kiến trúc, quy hoạch xây dựng đô thị - nông thôn và công trình công cộng (gọi tắt là Vụ Quản lý kiến trúc và quy hoạch).
  • Vụ Quản lý vật liệu xây dựng.
  • Vụ Chính sách xây dựng.
  • Vụ Tổ chức lao động.
  • Thanh tra xây dựng.
  • Vụ Kế hoạch - Thống kê.
  • Vụ Tài chính - Kế toán.
  • Vụ Hợp tác quốc tế.
  • Vụ Khoa học - Công nghệ.
  • Văn phòng Bộ.

Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ:

  • Viện Quy hoạch đô thị - nông thôn.
  • Viện Khoa học kỹ thuật xây dựng.
  • Viện Tiêu chuẩn hoá xây dựng.
  • Viện Kinh tế xây dựng.
  • Viện Vật liệu xây dựng.
  • Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
  • Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Các tổ chức sự nghiệp khác (bao gồm các Viện, Trung tâm, Trường Trung học và trường đào tạo công nhân trực thuộc) sẽ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thỏa thuận với các Bộ liên quan và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ để sắp xếp lại, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Bộ trưởng Bộ Xây dựng có trách nhiệm ban hành quy định cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm chi tiết của từng đơn vị trực thuộc nêu trên để vận hành bộ máy hiệu quả.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Quy định này bãi bỏ Nghị định số 59/HĐBT ngày 14/4/1988 của Hội đồng Bộ trưởng và tất cả các quy định trước đây trái với nội dung của Nghị định này.

Bộ trưởng Bộ Xây dựng, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 15-CP

Hà Nội, ngày 04 tháng 3 năm 1994

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 15-CP NGÀY 04/3/1994 VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BỘ XÂY DỰNG

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ đối với ngành, lĩnh vực;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1.- Bộ Xây dựng là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về xây dựng, vật liệu xây dựng, nhà, công trình công cộng và kiến trúc, quy hoạch phát triển đô thị - nông thôn trong cả nước.

Điều 2.- Bộ Xây dựng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định tại Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

1. Nghiên cứu, xây dựng trình Chính phủ phương hướng chiến lược và biện pháp lớn về phát triển xây dựng, nhà, công trình công cộng và vật liệu xây dựng; quy hoạch tổng thể về xây dựng đô thị loại 2 trở lên, các khu công nghiệp quan trọng, các vùng kinh tế tập trung theo yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước và chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện sau khi được Chính phủ phê duyệt.

2. Xây dựng trình Chính phủ ban hành các cơ chế, chính sách thuộc các lĩnh vực do Bộ Xây dựng phụ trách hoặc Bộ ban hành theo thẩm quyền.

3. Chủ trì xét duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền các đồ án thiết kế quy hoạch, thiết kế kỹ thuật các công trình xây dựng theo quy định của Chính phủ; thu thập và thống nhất quản lý các số liệu, tài liệu khảo sát, thiết kế các công trình do Chính phủ quản lý.

4. Tổ chức thực hiện việc kiểm tra giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng.

5. Quản lý Nhà nước về nhà và các loại công thự thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 51/CP ngày 10/8/1993.

6. Quản lý Nhà nước về công trình công cộng đô thị (bao gồm đường sá, cấp thoát nước, chiếu sáng, cây xanh, vệ sinh môi trường) và các cụm dân cư nông thôn.

7. Quản lý việc cấp phép hành nghề xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng theo quy định của Chính phủ.

8. Chỉ đạo kiểm tra việc sử dụng đất xây dựng trong quy hoạch đã được duyệt theo đúng Luật Đất đai đã quy định.

Điều 3.- Cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng gồm có:

1. Cơ quan giúp việc Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước:

- Cục Quản lý nhà.

- Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng.

- Vụ Quản lý kiến trúc, quy hoạch xây dựng đô thị - nông thôn và công trình công cộng gọi tắt là Vụ Quản lý kiến trúc và quy hoạch.

- Vụ Quản lý vật liệu xây dựng.

- Vụ Chính sách xây dựng.

- Vụ Tổ chức lao động.

- Thanh tra xây dựng.

- Vụ Kế hoạch - Thống kê.

- Vụ Tài chính - Kế toán.

- Vụ Hợp tác quốc tế.

- Vụ Khoa học - Công nghệ.

- Văn phòng Bộ.

2. Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ:

- Viện Quy hoạch đô thị - nông thôn.

- Viện Khoa học kỹ thuật xây dựng.

- Viện Tiêu chuẩn hoá xây dựng.

- Viện Kinh tế xây dựng.

- Viện Vật liệu xây dựng.

- Trường Đại học Kiến trúc Hà nội.

- Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh.

Các tổ chức sự nghiệp khác gồm Viện, Trung tâm, Trường Trung học và công nhân trực thuộc Bộ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thoả thuận với các Bộ liên quan và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ sắp xếp lại trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Căn cứ Nghị định này, Bộ trưởng Bộ xây dựng quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ nói trên.

Điều 4.- Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Bãi bỏ Nghị định số 59/HĐBT ngày 14/4/1988 và các Quy định khác trước đây trái với Nghị định này.

Bộ trưởng Bộ Xây dựng, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ Ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 15-CP năm 1994 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng

Số hiệu: 15-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 04/03/1994
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Võ Văn Kiệt
Ngày công báo: 30/04/1994
Số công báo: Số 8
Ngày hiệu lực: 04/03/1994
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 15-CP năm 1994 về chức năng, nhiệm...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký