Giới thiệu chung về Quyết định 10/2008/QĐ-UBND
Quyết định 10/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành nhằm quy định chi tiết về việc thu phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Văn bản này chính thức thay thế cho Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2007 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Sở Tài chính tỉnh Đồng Tháp được giao trách nhiệm chủ trì triển khai, theo dõi và giám sát toàn bộ quá trình thực hiện quyết định này trên thực tế.
Quy định về chứng từ thu phí (Điều 5)
- Sử dụng biên lai hợp pháp: Các đơn vị tổ chức thu phí bắt buộc phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan Thuế in ấn và cấp phát trực tiếp.
- Tuân thủ pháp luật về phí, lệ phí: Việc quản lý và sử dụng biên lai phải tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính.
- Nghĩa vụ cấp biên lai: Khi tiến hành thu phí, đơn vị thu có nghĩa vụ cấp biên lai kịp thời cho đối tượng nộp phí. Nghiêm cấm hoàn toàn hành vi thu phí không sử dụng biên lai hoặc sử dụng biên lai không đúng quy định của pháp luật.
Cơ chế quản lý và sử dụng tiền phí thu được (Điều 6)
Việc quản lý và sử dụng nguồn tiền phí thu được phải tuân thủ các quy định tại Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC. Quy trình quản lý dòng tiền và tỷ lệ phân chia cụ thể được quy định như sau:
- Quản lý dòng tiền qua Kho bạc: Đơn vị tổ chức thu phí phải mở tài khoản "tạm giữ tiền phí, lệ phí" tại Kho bạc Nhà nước nơi đóng trụ sở. Định kỳ hàng tuần, toàn bộ số tiền phí thu được phải được gửi vào tài khoản này và phải thực hiện hạch toán riêng biệt theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.
- Phân chia nguồn thu phí lề đường và mặt nước: Khoản phí này do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý trực tiếp. Đây là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước, tiền phí thu được phải nộp 100% vào Ngân sách nhà nước và được điều tiết toàn bộ cho Ngân sách của xã, phường, thị trấn đó.
- Phân chia nguồn thu phí bến, bãi do đơn vị quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp quản lý:
- Tại địa bàn thị xã, thành phố: Tiền phí thu được để lại 70% cho đơn vị tổ chức thu để trang trải chi phí hoạt động; 30% còn lại phải nộp vào Ngân sách nhà nước và điều tiết cho Ngân sách thị xã, thành phố.
- Tại địa bàn các huyện: Tiền phí thu được để lại 100% cho đơn vị tổ chức thu để phục vụ công tác quản lý và vận hành bến bãi.
- Phí bến, bãi do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh: Đây là khoản thu không thuộc Ngân sách nhà nước. Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh bến, bãi có nghĩa vụ thực hiện kê khai và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Chế độ tài chính, kế toán và công khai thông tin (Điều 7)
- Sổ sách kế toán: Đơn vị tổ chức thu phí phải mở đầy đủ sổ sách, biên lai kế toán để theo dõi chặt chẽ số thu, nộp và sử dụng tiền phí thu được theo đúng chế độ kế toán, thống kê của Nhà nước.
- Lập dự toán hàng năm: Hàng năm, đơn vị thu phí phải lập dự toán thu - chi gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (riêng đối với tổ chức thu là Ủy ban nhân dân các cấp phải gửi cơ quan tài chính và cơ quan thuế cấp trên) và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.
- Báo cáo quyết toán: Thực hiện báo cáo quyết toán định kỳ về việc thu, nộp và sử dụng số tiền phí thu được. Đối với phần tiền phí được để lại cho đơn vị, sau khi quyết toán đúng chế độ, nếu chưa sử dụng hết trong năm thì được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định.
- Công khai minh bạch: Thực hiện nghiêm túc chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật, đồng thời phải niêm yết công khai, rõ ràng mức thu phí tại địa điểm tổ chức thu phí để người dân dễ dàng theo dõi, giám sát.
Trách nhiệm của các cơ quan trong tổ chức thực hiện (Điều 8 - Điều 11)
- Sở Giao thông Vận tải và Ủy ban nhân dân cấp huyện (Điều 8): Có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện công tác thu phí theo đúng quy định đã ban hành.
- Cơ quan Thuế địa phương (Điều 9): Chịu trách nhiệm cấp phát biên lai thu phí đầy đủ, kịp thời cho đơn vị thu; đồng thời kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện nghiêm túc chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phí.
- Xử lý vi phạm (Điều 10): Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về quản lý, thu, nộp và sử dụng tiền phí sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định của pháp luật.
- Sở Tài chính (Điều 11): Là cơ quan đầu mối quản lý, kiểm tra việc thu phí đúng quy định. Định kỳ 6 tháng và hàng năm, Sở Tài chính tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trên địa bàn tỉnh; theo dõi sát sao mức thu phí, tỷ lệ nộp Ngân sách; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất trình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.
| UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2008/QĐ-UBND | Thành phố Cao Lãnh, ngày 05 tháng 3 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ SỬ DỤNG LỀ ĐƯỜNG, BẾN, BÃI, MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh về phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 73/2006/NQ-HĐND.K7 ngày 14 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân Tỉnh khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ 7 khung mức thu, chế độ thu nộp đối với các lọai phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân Tỉnh quyết định;
Căn cứ Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy định về thu phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu phí lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy định về thu phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Sở Tài chính có trách nhiệm triển khai và theo dõi việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
QUY ĐỊNH
VỀ THU PHÍ SỬ DỤNG LỀ ĐƯỜNG, BẾN, BÃI, MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
Chương 1:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.
Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước là khoản thu vào các đối tượng được phép sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước (hồ, ao, sông, kênh, rạch...) vào mục đích đi lại, sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng.
Đối tượng thu phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước thuộc thẩm quyền quản lý của Nhà nước.
Điều 3. Đối tượng miễn.
Đối tượng không thu phí sử dụng bến, bãi, mặt nước thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất.
Chương 2:
MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU PHÍ
Điều 4. Mức thu.
| TT | Đối tượng | Đơn vị tính | Mức thu |
| I | Lề đường (khu vực cho phép) | đ/m2/ngày | 1.000 |
| II | Bến: |
|
|
|
|
|
| |
|
| a) Giá xe ra vào bến xe hành khách: |
|
|
|
| - Tuyến hoạt động từ 101 km trở lên | đ/ghế/lượt | 1.500 |
|
| - Tuyến hoạt động từ 50 km đến 100 km | đ/ghế/lượt | 1.000 |
|
| - Tuyến hoạt động dưới 50 km | đ/ghế/lượt | 800 |
|
| b) Các loại xe khác: |
|
|
|
| - Xe Lam | đ/xe/chuyến | 2.000 |
|
| - Xe gắn máy chở khách (xe ôm) | đ/xe/tháng | 10.000 |
|
| - Xe đạp chở khách (xe ôm) | đ/xe/tháng | 3.000 |
|
| 2. Bến tàu: |
|
|
|
| a)Tàu chở khách |
|
|
|
| - Tuyến hoạt động từ 100 km trở lên | đ/ghế/lượt | 800 |
|
| - Tuyến hoạt động dưới 100 km | đ/ghế/lượt | 500 |
|
| Hành lý, hàng hóa chuyên chở |
|
|
|
| - Từ 50 kg trở lên đến 100 kg hoặc cồng kềnh chiếm diện tích từ 1m2 đến 2m2 | đ/lượt hàng hoá | 1.500 |
|
| - Từ trên 100 kg hoặc cồng kềnh chiếm diện tích trên 2m2 | đ/lượt hàng hoá | 3.000 |
|
| b) Ghe, tàu, Sà lan chở hàng đậu bến tàu |
|
|
|
| Ghe, tàu, Sà lan đậu bến bốc dở hàng hoá | đ/tấn/chuyến | 1.500 |
| III | Bãi |
|
|
|
|
|
| |
|
| a) Bãi đậu xe khách qua đêm |
|
|
|
| - Loại xe từ 30 ghế trở lên | đ/xe/đêm | 8.000 |
|
| - Loại xe dưới 30 ghế | đ/xe/đêm | 6.000 |
|
| b) Bãi đậu xe các loại qua đêm |
|
|
|
| - Loại xe từ 07 tấn trở lên | đ/xe/đêm | 8.000 |
|
| - Loại xe từ 05 tấn đến dưới 07 tấn | đ/xe/đêm | 6.000 |
|
| - Loại xe dưới 5 tấn | đ/xe/đêm | 5.000 |
|
| - Xe Lam | đ/xe/đêm | 4.000 |
|
| 2. Bãi đậu ghe, tàu | đ/m2/đêm | 1.000 |
|
| 3. Sà lan |
|
|
|
| Sà lan đậu bến | đ/m2/đêm | 1.000 |
| IV | Mặt nước |
|
|
|
| - Thuê mặt nước để sản xuất, kinh doanh | đ/m2/tháng | 1.000 (tính trên diện tích sử dụng sản xuất kinh doanh ) |
Điều 5. Chứng từ thu phí.
Đơn vị thu phí phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan Thuế in ấn, cấp phát và thực hiện các quy định về quản lý sử dụng biên lai theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định của Pháp luật về phí và lệ phí.
Khi thu phí phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí; nghiêm cấm việc thu phí không sử dụng biên lai hoặc biên lai không đúng quy định.
Điều 6. Quản lý và sử dụng tiền phí.
1. Việc quản lý và sử dụng tiền phí thu được thực hiện theo quy định tại Điều 11, 12, 3 và 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC .
Đơn vị tổ chức thu phải mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền phí thu được. Định kỳ hàng tuần phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước .
2. Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước là khoản phí thuộc Ngân sách nhà nước, số tiền phí thu được trích như sau:
a) Phí lề đường, mặt nước: do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý là phí thuộc Ngân sách nhà nước, tiền phí thu được nộp Ngân sách nhà nước 100% và điều tiết cho Ngân sách xã, phường, thị trấn.
b) Phí bến, bãi: do đơn vị quản lý nhà nước, sự nghiệp (được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép) là phí thuộc Ngân sách nhà nước.
- Đối với các bến, bãi tại địa bàn thị xã, thành phố tiền phí thu được để lại 70% cho đơn vị tổ chức thu, 30% nộp Ngân sách nhà nước và điều tiết Ngân sách thị xã, thành phố.
- Đối với các đơn vị thu bến, bãi tại các huyện, tiền phí thu được để lại 100% cho đơn vị tổ chức thu.
c) Phí bến, bãi: do các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh là phí không thuộc Ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Chế độ tài chính kế toán.
1. Đơn vị tổ chức thu phí phải mở sổ sách, biên lai kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền phí thu được theo đúng chế độ kế toán, thống kê theo quy định của Nhà nước.
2. Hằng năm đơn vị tổ chức thu phí phải lập dự toán thu - chi gởi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối với tổ chức thu là Uỷ ban nhân dân các cấp phải gởi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc nhà nước nơi tổ chức thu theo quy định.
3. Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền phí thu được theo quy định của Nhà nước.
4. Đối với tiền phí để lại cho đơn vị tổ chức thu, sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền phí chưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ quy định.
5. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.
6. Thực hiện niêm yết công khai mức thu phí tại nơi thu phí.
Chương 3:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu phí theo quy định.
Điều 9. Cơ quan Thuế nơi đơn vị thu đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu phí cho đơn vị thu; kiểm tra đôn đốc các đơn vị thu phí thực hiện chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phí theo đúng chế độ quy định.
Điều 10. Tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, thu, nộp, sử dụng tiền phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý, kiểm tra thu phí đúng quy định. Định kỳ 6 tháng, năm, tổng hợp báo cáo tình hình việc thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trên địa bàn Tỉnh; theo dõi mức thu phí, tỷ lệ nộp Ngân sách; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất trình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương./.
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 40/2013/QĐ-UBND năm 2013 về thu phí sử dụng tạm thời một phần lòng đường, lề đường (vỉa hè) không vì mục đích giao thông; phí bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2 Quyết định 955/QĐ-UBND-HC năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa kỳ đầu văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- 1 Quyết định 1731/2011/QĐ-UBND sửa đổi quy định thu phí sử dụng bến, bãi đối với hàng chuyển tải, quá cảnh, hàng qua kho ngoại quan tại mục 3 Phụ lục kèm theo Quyết định 3822/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 2 Quyết định 37/2007/QĐ-UBND về Quy định thu phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 3 Quyết định 103/2004/QĐ.UB về Quy định thu phí sử dụng lề đường, bến bãi mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng tháp
- 4 Quyết định 480/QĐ-UBND.HC năm 2008 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật năm 2007 qua rà soát còn và hết hiệu lực thi hành do do tỉnh Đồng Tháp ban hành ban hành
- 5 Quyết định 40/2013/QĐ-UBND năm 2013 về thu phí sử dụng tạm thời một phần lòng đường, lề đường (vỉa hè) không vì mục đích giao thông; phí bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 6 Quyết định 955/QĐ-UBND-HC năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa kỳ đầu văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- 1 Quyết định 37/2007/QĐ-UBND về Quy định thu phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2 Quyết định 480/QĐ-UBND.HC năm 2008 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật năm 2007 qua rà soát còn và hết hiệu lực thi hành do do tỉnh Đồng Tháp ban hành ban hành
- 3 Quyết định 10/2013/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4 Quyết định 40/2013/QĐ-UBND năm 2013 về thu phí sử dụng tạm thời một phần lòng đường, lề đường (vỉa hè) không vì mục đích giao thông; phí bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 5 Quyết định 955/QĐ-UBND-HC năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa kỳ đầu văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 1731/2011/QĐ-UBND sửa đổi quy định thu phí sử dụng bến, bãi đối với hàng chuyển tải, quá cảnh, hàng qua kho ngoại quan tại mục 3 Phụ lục kèm theo Quyết định 3822/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 8 Quyết định 103/2004/QĐ.UB về Quy định thu phí sử dụng lề đường, bến bãi mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng tháp