Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 10/2015/QĐ-UBND do Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành quy định chi tiết về tiêu chí, khung điểm, thẩm quyền, quy trình và thủ tục phân loại ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh. Quy định này làm cơ sở cho việc quản lý nhà nước, kiện toàn bộ máy và thực hiện chính sách đối với cán bộ, người hoạt động không chuyên trách tại cộng đồng dân cư cấp cơ sở.

- Phạm vi điều chỉnh và hiệu lực thi hành

  • Ban hành kèm theo: Quy định tiêu chí phân loại ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
  • Trách nhiệm thi hành chính: Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp xã.

- Nguyên tắc tính điểm phân loại đối với ấp

  • Tiêu chí số hộ gia đình:
    • Từ 200 hộ trở xuống: Tính 45 điểm.
    • Từ 200 đến 500 hộ: Cứ tăng thêm 100 hộ được cộng 11 điểm (dao động từ 45 đến 78 điểm).
    • Trên 500 hộ: Cứ tăng thêm 100 hộ được cộng 10 điểm (dao động từ 78 đến tối đa 200 điểm).
  • Tiêu chí số nhân khẩu:
    • Từ 800 nhân khẩu trở xuống: Tính 45 điểm.
    • Từ 800 đến 1.700 nhân khẩu: Cứ tăng thêm 300 nhân khẩu được cộng 11 điểm (dao động từ 45 đến 78 điểm).
    • Trên 1.700 nhân khẩu: Cứ tăng thêm 300 nhân khẩu được cộng 10 điểm (dao động từ 78 đến tối đa 200 điểm).
  • Tiêu chí diện tích tự nhiên:
    • Từ 200 hecta trở xuống: Tính 35 điểm.
    • Từ 200 đến 500 hecta: Cứ tăng thêm 100 hecta được cộng 11 điểm (dao động từ 35 đến 68 điểm).
    • Trên 500 hecta: Cứ tăng thêm 100 hecta được cộng 10 điểm (dao động từ 68 đến tối đa 100 điểm).
  • Tiêu chí theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã:
    • Ấp thuộc xã/phường/thị trấn Loại 1: 30 điểm.
    • Ấp thuộc xã/phường/thị trấn Loại 2: 20 điểm.
    • Ấp thuộc xã/phường/thị trấn Loại 3: 10 điểm.

- Nguyên tắc tính điểm phân loại đối với khu phố

  • Tiêu chí số hộ gia đình:
    • Từ 300 hộ trở xuống: Tính 45 điểm.
    • Từ 300 đến 600 hộ: Cứ tăng thêm 100 hộ được cộng 11 điểm (dao động từ 45 đến 78 điểm).
    • Trên 600 hộ: Cứ tăng thêm 100 hộ được cộng 10 điểm (dao động từ 78 đến tối đa 200 điểm).
  • Tiêu chí số nhân khẩu:
    • Từ 1.000 nhân khẩu trở xuống: Tính 45 điểm.
    • Từ 1.000 đến 2.200 nhân khẩu: Cứ tăng thêm 400 nhân khẩu được cộng 11 điểm (dao động từ 45 đến 78 điểm).
    • Trên 2.200 nhân khẩu: Cứ tăng thêm 400 nhân khẩu được cộng 10 điểm (dao động từ 78 đến tối đa 200 điểm).
  • Tiêu chí diện tích tự nhiên:
    • Từ 60 hecta trở xuống: Tính 35 điểm.
    • Từ 60 đến 150 hecta: Cứ tăng thêm 30 hecta được cộng 11 điểm (dao động từ 35 đến 68 điểm).
    • Trên 150 hecta: Cứ tăng thêm 30 hecta được cộng 10 điểm (dao động từ 68 đến tối đa 100 điểm).
  • Tiêu chí theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã:
    • Khu phố thuộc xã/phường/thị trấn Loại 1: 30 điểm.
    • Khu phố thuộc xã/phường/thị trấn Loại 2: 20 điểm.
    • Khu phố thuộc xã/phường/thị trấn Loại 3: 10 điểm.

- Khung điểm phân loại ấp, khu phố

  • Phân loại ấp, khu phố căn cứ vào tổng điểm tích lũy của các tiêu chí cộng lại.
  • Ấp, khu phố Loại 1: Đạt từ 267 điểm trở lên.
  • Ấp, khu phố Loại 2: Đạt từ 191 đến 266 điểm.
  • Ấp, khu phố Loại 3: Đạt từ 190 điểm trở xuống.

- Thẩm quyền, hồ sơ, quy trình và thời gian thực hiện phân loại

  • Thành phần hồ sơ gồm:
    • Bảng thống kê tổng hợp tiêu chí phân loại ấp, khu phố (02 bản chính theo Mẫu số 01).
    • Tờ trình của UBND cấp xã trình UBND cấp huyện (02 bản chính).
    • Báo cáo thẩm định của UBND cấp huyện (02 bản chính theo Mẫu số 02 và Mẫu số 03).
    • Tờ trình của UBND cấp huyện trình Chủ tịch UBND tỉnh (02 bản chính).
  • Trình tự thực hiện:
    • Chủ tịch UBND cấp xã lập hồ sơ gửi UBND cấp huyện.
    • UBND cấp huyện tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và gửi Sở Nội vụ.
    • Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ và trình Chủ tịch UBND tỉnh.
    • Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định phân loại ấp, khu phố.
  • Thời hạn giải quyết:
    • Tại UBND cấp huyện: Tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ để hoàn thành và gửi Sở Nội vụ.
    • Tại Sở Nội vụ: Tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ để thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh.
    • Tại UBND tỉnh: Tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành quyết định phân loại.

- Điều chỉnh phân loại, xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện

  • Điều chỉnh phân loại:
    • Xem xét, quyết định điều chỉnh phân loại định kỳ sau 30 tháng kể từ ngày quyết định phân loại trước đó có hiệu lực.
    • Đối với các ấp, khu phố có sự điều chỉnh địa giới hành chính, chia tách, sáp nhập hoặc thành lập mới thì phải tiến hành phân loại lại theo các tiêu chí và khung điểm quy định.
  • Xử lý vi phạm: Bất kỳ tổ chức, cá nhân nào có hành vi làm sai lệch hồ sơ, tài liệu, số liệu tính điểm hoặc làm trái quy định sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.
  • Phân công trách nhiệm:
    • UBND cấp huyện trực tiếp tổ chức thực hiện trên địa bàn.
    • Sở Nội vụ chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra; đồng thời chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thống kê tỉnh thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh.
    • Các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai phải kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để được hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2015/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 06 tháng 02 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ẤP, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 159/2005/NĐ-CP , ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Thông tư số 05/2006/TT-BNV , ngày 30 tháng 5 năm 2006 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP , ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV , ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí phân loại ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Thu Thủy

 

QUY ĐỊNH

TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ẤP, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số  10/2015/QĐ-UBND, ngày 06/02/2015 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định tiêu chí, phương pháp, thẩm quyền, trình tự và thủ tục phân loại ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Mục đích phân loại ấp, khu phố

1. Để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền xã, phường, thị trấn.

2. Việc phân loại ấp, khu phố trên toàn tỉnh để làm cơ sở bố trí số lượng những người hoạt động không chuyên trách và mức phụ cấp cho phù hợp với từng loại ấp, khu phố theo quy định; nâng cao trách nhiệm hoạt động của trưởng ấp, khu phố.

Điều 3. Nguyên tắc phân loại ấp, khu phố

Việc phân loại ấp, khu phố phải đảm bảo tính thống nhất, tính khoa học, phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương.

Chương II

PHƯƠNG PHÁP, THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC PHÂN LOẠI ẤP, KHU PHỐ

Điều 4. Loại và tiêu chí phân loại ấp, khu phố

1. Ấp, khu phố được phân làm ba loại cụ thể như sau:

a) Ấp, khu phố loại 1;

b) Ấp, khu phố loại 2;

c) Ấp, khu phố loại 3.

2. Tiêu chí phân loại:

a) Số hộ gia đình;

b) Số nhân khẩu;

c) Diện tích tự nhiên;

d) Phân loại đơn vị hành chính cấp xã.

Điều 5. Nguyên tắc tính điểm

1. Đối với ấp

a) Về số hộ gia đình: Ấp có 200 hộ trở xuống được tính 45 điểm; ấp từ 200 đến 500 hộ, cứ tăng 100 hộ được tính thêm 11 điểm và được tính từ 45 điểm đến 78 điểm; ấp có trên 500 hộ, cứ tăng 100 hộ được tính thêm 10 điểm và được tính từ 78 điểm đến không quá 200 điểm;

b) Về số nhân khẩu: Ấp có 800 nhân khẩu trở xuống được tính 45 điểm; ấp có từ 800 đến 1.700 nhân khẩu, cứ tăng 300 nhân khẩu được tính thêm 11 điểm và được tính từ 45 điểm đến 78 điểm; ấp có trên 1.700 nhân khẩu, cứ tăng 300 nhân khẩu được tính thêm 10 điểm và được tính từ 78 điểm đến không quá 200 điểm;

c) Về diện tích tự nhiên: Ấp có 200 hecta trở xuống được tính 35 điểm; ấp có từ 200 đến 500 hecta, cứ tăng 100 hecta được tính thêm 11 điểm và được tính từ 35 đến 68 điểm; ấp có trên 500 hecta, cứ tăng 100 hecta được tính thêm 10 điểm và được tính từ 68 điểm đến không quá 100 điểm;

d) Theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã: Ấp thuộc đơn vị hành chính cấp xã Loại 1 được tính 30 điểm; ấp thuộc đơn vị hành chính cấp xã Loại 2 được tính 20 điểm; ấp thuộc đơn vị hành chính cấp xã Loại 3 được tính 10 điểm.

2. Đối với khu phố

a) Về số hộ gia đình: Khu phố có 300 hộ trở xuống được tính 45 điểm; khu phố có từ 300 đến 600 hộ, cứ tăng 100 hộ được tính thêm 11 điểm và được tính từ 45 điểm đến 78 điểm; khu phố có trên 600 hộ, cứ tăng 100 hộ được tính thêm 10 điểm và được tính từ 78 điểm đến không quá 200 điểm;

b) Về số nhân khẩu: Khu phố có 1.000 nhân khẩu trở xuống được tính 45 điểm; khu phố có từ 1.000 đến 2.200 nhân khẩu, cứ tăng 400 nhân khẩu được tính thêm 11 điểm và được tính từ 45 điểm đến 78 điểm; khu phố có trên 2.200 nhân khẩu, cứ tăng 400 nhân khẩu được tính thêm 10 điểm và được tính từ 78 điểm đến không quá 200 điểm;

c) Về diện tích tự nhiên: Khu phố có 60 hecta trở xuống được tính 35 điểm; khu phố có từ 60 đến 150 hecta, cứ tăng 30 hecta được tính thêm 11 điểm và được tính từ 35 đến 68 điểm; khu phố có trên 150 hecta, cứ tăng 30 hecta được tính thêm 10 điểm và được tính từ 68 điểm đến không quá 100 điểm;

d) Theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã: Khu phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã Loại 1 được tính 30 điểm; khu phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã Loại 2 được tính 20 điểm; khu phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã Loại 3 được tính 10 điểm.

Điều 6. Khung điểm để phân loại ấp, khu phố

1. Số điểm để phân loại từng ấp, khu phố căn cứ vào tổng số điểm của các tiêu chí cộng lại.

2. Việc phân loại ấp, khu phố căn cứ vào khung điểm sau

a) Ấp, khu phố loại 1 có từ 267 điểm trở lên;

b) Ấp, khu phố loại 2 có từ 191 đến 266 điểm;

c) Ấp, khu phố loại 3 có từ 190 điểm trở xuống.

Điều 7. Thẩm quyền, trình tự và thủ tục phân loại ấp, khu phố

1. Hồ sơ phân loại ấp, khu phố

a) Bảng thống kê tổng hợp các tiêu chí phân loại ấp, khu phố (02 bản chính, theo mẫu số 01);

b) Tờ trình của Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn trình Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố (02 bản chính);

c) Báo cáo của Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố thẩm định kết quả phân loại ấp, khu phố của xã, phường, thị trấn (02 bản chính theo mẫu số 02 và mẫu số 03);

d) Tờ trình của Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh (02 bản chính).

2. Trình tự, cơ quan thực hiện

a) Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp xã tiến hành lập thủ tục, hồ sơ theo quy định tại điểm a, b khoản 1 của Điều này, gửi Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố;

b) Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố tiếp nhận hồ sơ và tiến hành lập các thủ tục theo quy định tại điểm c, d khoản 1 của Điều này, gửi Sở Nội vụ;

c) Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ của Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố gửi đến, tiến hành thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét;

d) Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định phân loại ấp, khu phố của xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

3. Thời gian thực hiện

a) Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi hồ sơ đến Sở Nội vụ để xem xét, thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh;

b) Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nội vụ có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét;

c) Chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét quyết định phân loại ấp, khu phố.

Điều 8. Điều chỉnh việc phân loại ấp, khu phố

1. Sau 30 tháng, kể từ ngày quyết định phân loại ấp, khu phố có hiệu lực thi hành, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh tiến hành xem xét, quyết định điều chỉnh việc phân loại ấp, khu phố.

Trường hợp ấp, khu phố sau khi điều chỉnh, chia tách, sáp nhập hoặc thành lập mới theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh ra quyết định điều chỉnh việc phân loại ấp, khu phố đó. Việc điều chỉnh, phân loại ấp, khu phố căn cứ theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Quy định này.

2. Các ấp, khu phố sau khi được điều chỉnh địa giới hành chính theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền phải được tiến hành phân loại theo Quy định này.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân có hành vi làm sai lệch hồ sơ, tài liệu trong quá trình xây dựng số liệu về các tiêu chí để tính điểm phân loại ấp, khu phố hoặc làm trái với Quy định này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Trách nhiệm thi hành

1. Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện Quy định này.

2. Giám đốc Sở Nội vụ triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này; chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thống kê tỉnh tổ chức thẩm định phân loại ấp, khu phố trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

3. Trong quá trình thực hiện, có khó khăn, vướng mắc, thủ trưởng các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn kịp thời báo cáo, phản ánh Ủy ban Nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để được hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và quy định của pháp luật hiện hành./.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 10/2015/QĐ-UBND quy định tiêu chí phân loại ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Số hiệu: 10/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/02/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
Người ký: Nguyễn Thị Thu Thủy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/02/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 10/2015/QĐ-UBND quy định tiêu chí...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký