Giới thiệu chung về Quyết định 10/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND quy định chi tiết về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất việc quản lý, thu nộp và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ chợ, thay thế cho các quy định về phí chợ trước đây, đảm bảo phù hợp với cơ chế giá mới theo quy định của Luật Giá.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định quy định rõ ràng về phạm vi áp dụng và các nhóm đối tượng liên quan trực tiếp đến dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
- Đối tượng nộp tiền: Hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, dịch vụ thường xuyên và không thường xuyên tại các chợ (gọi chung là người kinh doanh) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
- Đối tượng thu tiền: Ban quản lý chợ, tổ quản lý chợ, các tổ chức, cá nhân trúng thầu thu hoặc các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình kinh doanh quản lý chợ.
- Các cơ quan liên quan: Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm liên quan đến công tác thu, nộp, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
2. Quy định mức thu giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ (Điều 2)
Mức thu được phân chia chi tiết dựa trên nguồn vốn đầu tư xây dựng chợ (ngân sách nhà nước hoặc ngoài ngân sách) và tính chất kinh doanh (thường xuyên hoặc không thường xuyên):
a) Đối với chợ được đầu tư bằng nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước:
Mức thu đối với người kinh doanh thường xuyên, cố định trong phạm vi chợ (đơn vị tính: đồng/m2/tháng):
- Ngành hàng kim khí điện máy, vàng bạc đá quý, máy móc thiết bị: Chợ hạng 1 là 200.000 đồng; Chợ hạng 2 là 170.000 đồng; Chợ hạng 3 là 120.000 đồng.
- Ngành thực phẩm tươi sống, thịt gia súc, gia cầm; lương thực, thực phẩm, bánh kẹo, vải, quần áo, giày dép, hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ăn uống, nước giải khát: Chợ hạng 1 là 200.000 đồng; Chợ hạng 2 là 150.000 đồng; Chợ hạng 3 là 105.000 đồng.
- Ngành hàng rau củ quả: Chợ hạng 1 là 200.000 đồng; Chợ hạng 2 là 120.000 đồng; Chợ hạng 3 là 90.000 đồng.
- Dịch vụ văn hóa phẩm, dịch vụ khác: Chợ hạng 1 là 200.000 đồng; Chợ hạng 2 là 108.000 đồng; Chợ hạng 3 là 72.000 đồng.
Mức thu đối với người kinh doanh không thường xuyên, không cố định trong phạm vi chợ (kể cả hộ nhà vườn đem hàng hóa ra bán tại chợ):
- Chợ hạng 1: 8.000 đồng/người/ngày.
- Chợ hạng 2: 6.000 đồng/người/ngày.
- Chợ hạng 3: 4.000 đồng/người/ngày.
b) Đối với chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước:
Nhằm khuyến khích xã hội hóa đầu tư chợ nhưng vẫn đảm bảo quyền lợi người tiêu dùng và tiểu thương, Nhà nước quy định mức trần tối đa:
- Đối với người kinh doanh thường xuyên, cố định: Mức thu tối đa không quá 400.000 đồng/m2/tháng.
- Đối với người kinh doanh không thường xuyên, không cố định: Chợ hạng 1 tối đa không quá 16.000 đồng/người/ngày; Chợ hạng 2 tối đa không quá 12.000 đồng/người/ngày; Chợ hạng 3 tối đa không quá 8.000 đồng/người/ngày.
- Nguyên tắc áp dụng: Mức thu cụ thể theo ngành hàng, hạng chợ do nhà đầu tư, quản lý, kinh doanh chợ tự xây dựng dựa trên phương án thu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Công tác quản lý và sử dụng nguồn thu (Điều 4)
Quy trình quản lý tài chính đối với nguồn thu dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng được quy định chặt chẽ:
- Chứng từ và hợp đồng: Việc thu tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ phải có hóa đơn thu tiền theo quy định. Đối với quầy sạp kinh doanh cố định, thường xuyên tại chợ phải có hợp đồng rõ ràng giữa tổ chức thu tiền dịch vụ với người kinh doanh.
- Sổ sách kế toán: Tổ chức, đơn vị thu dịch vụ phải mở sổ kế toán để theo dõi, phản ánh việc thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu theo đúng quy định pháp luật.
- Tính chất nguồn thu: Đối với chợ do nhà nước quản lý, nguồn thu dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ là nguồn thu thuộc ngân sách nhà nước; việc quản lý và sử dụng thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan (Điều 5)
Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho các cấp, các ngành trong việc triển khai thực hiện:
- Ban quản lý, Tổ quản lý chợ hoặc đơn vị quản lý chợ: Phải niêm yết công khai giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng ở nơi thuận tiện nhất tại chợ; đồng thời, thông báo công khai các văn bản quy định liên quan để người kinh doanh được biết và thực hiện.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thành phố, thị xã): Chỉ đạo các đơn vị, tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh thực hiện thu tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ theo đúng quy định.
- Công tác phối hợp liên ngành: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn các đối tượng thực hiện và kiểm tra, xử lý vi phạm việc thu, quản lý, sử dụng nguồn thu dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ, đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật.
5. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm pháp lý (Điều 6)
Các điều khoản cuối cùng xác định mốc thời gian áp dụng và tính kế thừa pháp lý của văn bản:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2018.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND ngày 03/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2018/QĐ-UBND | Tiền Giang, ngày 04 tháng 6 năm 2018 |
BAN HÀNH GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng nộp: Hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, dịch vụ thường xuyên và không thường xuyên tại các chợ (gọi chung là người kinh doanh) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
b) Đối tượng thu: Ban quản lý chợ, tổ quản lý chợ, các tổ chức, cá nhân trúng thầu thu hoặc các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình kinh doanh quản lý chợ.
c) Các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác thu, nộp, quản lý, sử dụng giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Mức thu giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ:
a) Đối với người kinh doanh thường xuyên, cố định trong phạm vi chợ:
Đơn vị tính: đồng/m2/tháng
| STT | Ngành hàng kinh doanh | Chợ hạng 1 | Chợ hạng 2 | Chợ hạng 3 |
| 1 | Hàng kim khí điện máy, vàng bạc đá quý, máy móc thiết bị | 200.000 | 170.000 | 120.000 |
| 2 | Thực phẩm tươi sống, thịt gia súc, gia cầm; lương thực, thực phẩm, bánh kẹo, vải, quần áo, giày dép, hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ăn uống, nước giải khát | 200.000 | 150.000 | 105.000 |
| 3 | Hàng rau củ quả | 200.000 | 120.000 | 90.000 |
| 4 | Dịch vụ văn hóa phẩm, dịch vụ khác | 200.000 | 108.000 | 72.000 |
b) Đối với người kinh doanh không thường xuyên, không cố định trong phạm vi chợ (kể cả hộ nhà vườn đem hàng hóa ra bán tại chợ):
- Chợ hạng 1: 8.000 đồng/người/ngày.
- Chợ hạng 2: 6.000 đồng/người/ngày.
- Chợ hạng 3: 4.000 đồng/người/ngày.
2. Mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước:
a) Đối với người kinh doanh thường xuyên, cố định trong phạm vi chợ: Mức thu tối đa không quá 400.000 đồng/m2/tháng.
b) Đối với người kinh doanh không thường xuyên, không cố định trong phạm vi chợ:
- Chợ hạng 1: Tối đa không quá 16.000 đồng/ người/ngày;
- Chợ hạng 2: Tối đa không quá 12.000 đồng/ người/ngày;
- Chợ hạng 3: Tối đa không quá 8.000 đồng/ người/ngày.
Mức thu cụ thể theo ngành hàng, hạng chợ do nhà đầu tư, quản lý, kinh doanh chợ theo phương án thu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 4. Quản lý và sử dụng nguồn thu
1. Việc thu tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ phải có hóa đơn thu tiền theo quy định; việc thu tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng đối với quầy sạp kinh doanh cố định, thường xuyên tại chợ phải có hợp đồng giữa tổ chức thu tiền dịch vụ với người kinh doanh.
2. Tổ chức, đơn vị thu dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ phải mở sổ kế toán để theo dõi, phản ảnh việc thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu theo đúng quy định.
3. Đối với chợ do nhà nước quản lý, nguồn thu dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ là nguồn thu thuộc ngân sách nhà nước; việc quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ban quản lý chợ, Tổ quản lý chợ hoặc các tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh quản lý chợ phải niêm yết giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng ở nơi thuận tiện nhất tại chợ; đồng thời, thông báo công khai các văn bản quy định về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ để người kinh doanh được biết và thực hiện.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị, tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh thực hiện thu tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ theo quy định.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố, thị xã chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn các đối tượng thực hiện và kiểm tra xử lý vi phạm việc thu, quản lý, sử dụng nguồn thu dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ, đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2018 và thay thế Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND ngày 03/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 8 Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 25/2012/QĐ-UBND về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2 Quyết định 09/2018/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 3 Quyết định 19/2018/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 4 Quyết định 28/2018/QĐ-UBND quy định về giá tối đa dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng và trông giữ xe tại chợ Đồn, xã Thạch Điền, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh
- 5 Quyết định 04/2025/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 8 Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 09/2018/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 10 Quyết định 19/2018/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 11 Quyết định 28/2018/QĐ-UBND quy định về giá tối đa dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng và trông giữ xe tại chợ Đồn, xã Thạch Điền, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh