Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng liên quan đến chính sách trợ cấp gạo cho người dân tham gia trồng rừng thay thế nương rẫy. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại địa phương phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững theo tinh thần của Nghị định số 75/2015/NĐ-CP của Chính phủ.

- Thông tin chung về văn bản sửa đổi

  • Văn bản sửa đổi, bổ sung trực tiếp vào điểm d, khoản 3, Điều 1 của Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND ngày 31/3/2017 do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành.
  • Nội dung sửa đổi tập trung vào việc điều chỉnh chi tiết về đối tượng, mức hỗ trợ, phương thức hỗ trợ bằng gạo hoặc bằng tiền, thời gian và tần suất trợ cấp đối với hoạt động trồng rừng thay thế nương rẫy.

- Đối tượng được hưởng chính sách trợ cấp

  • Chính sách áp dụng đối với các hộ gia đình nghèo tham gia vào hoạt động trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ, hoặc trồng rừng phòng hộ thay thế nương rẫy.
  • Diện tích đất thực hiện phải nằm trong quy hoạch phát triển lâm nghiệp đã được giao cho hộ gia đình.
  • Điều kiện đi kèm là hộ gia đình đang trong thời gian chưa tự túc được lương thực thực tế.

- Quy định chi tiết về mức trợ cấp và phương thức hỗ trợ

Quyết định đưa ra hai phương án linh hoạt để hỗ trợ cho người dân, bao gồm hỗ trợ trực tiếp bằng gạo hoặc quy đổi thành tiền mặt:

  • Phương án hỗ trợ bằng gạo: Mức trợ cấp được tính toán dựa trên diện tích nương rẫy thực tế chuyển đổi sang trồng rừng và số nhân khẩu của hộ gia đình. Mức trợ cấp cụ thể cho mỗi hộ sẽ là mức thấp nhất khi so sánh giữa hai cách tính sau:
    • Tính theo diện tích: Không quá 700 kg gạo/ha/năm.
    • Tính theo nhân khẩu: Không quá 15 kg gạo/khẩu/tháng.
  • Phương án hỗ trợ bằng tiền: Để tạo sự chủ động, chủ đầu tư thực hiện Dự án có thể lựa chọn phương thức hỗ trợ bằng tiền mặt. Giá trị tiền mặt được quy đổi tương ứng với khối lượng gạo hỗ trợ được xác định theo cách tính nêu trên, áp dụng theo đơn giá gạo do Sở Tài chính công bố tại thời điểm thực hiện trợ cấp.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết phương pháp và cách thức tính toán khối lượng gạo trợ cấp cụ thể cho từng trường hợp.

- Thời gian và tần suất thực hiện trợ cấp

  • Thời gian hỗ trợ: Chính sách trợ cấp gạo hoặc tiền quy đổi được thực hiện kéo dài trong thời gian tối đa là 07 năm.
  • Tần suất chi trả: Việc trợ cấp được thực hiện định kỳ với tần suất 3 tháng một lần, giúp đảm bảo nguồn lương thực hoặc tài chính ổn định, thường xuyên cho người dân trong quá trình chăm sóc rừng.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2019.
  • Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, cá nhân có trách nhiệm tổ chức và giám sát thực hiện quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Điện Biên; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; cùng thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2019/QĐ-UBND

Điện Biên, ngày 12 tháng 3 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 07/2017/QĐ-UBND NGÀY 31/3/2017 CỦA UBND TỈNH VỀ BAN HÀNH MỨC HỖ TRỢ CỤ THỂ KHOANH NUÔI TÁI SINH CÓ TRỒNG BỔ SUNG, HỖ TRỢ TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN LÂM SẢN NGOÀI GỖ, TRỢ CẤP GẠO TRỒNG RỪNG THAY THẾ NƯƠNG RẪY THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 75/2015/NĐ-CP NGÀY 09/9/2015 CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 93/2016/TTLT-BTC-BNNPTNT ngày 27/6/2016 của Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 333/TTr-SNN ngày 04/3/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm d, khoản 3, Điều 1, Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND ngày 31/3/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về ban hành mức hỗ trợ cụ thể khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung, hỗ trợ trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ, trợ cấp gạo trồng rừng thay thế nương rẫy theo quy định tại Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:

1. Đối tượng được trợ cấp: Hộ gia đình nghèo tham gia trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ, trồng rừng phòng hộ thay thế nương rẫy trên diện tích đất quy hoạch phát triển lâm nghiệp được giao trong thời gian chưa tự túc được lương thực.

2. Mức trợ cấp gạo thực hiện theo 01 trong 02 phương án như sau:

- Hỗ trợ bằng gạo: Căn cứ vào diện tích nương rẫy thực tế chuyển đổi sang trồng rừng và số khẩu của hộ gia đình tham gia trồng rừng thay thế nương rẫy, mức trợ cấp gạo cho từng hộ gia đình được xác định là mức thấp nhất của 2 cách tính sau:

+ Mỗi ha không quá 700kg/năm;

+ Mỗi khẩu không quá 15kg/tháng.

- Hỗ trợ bằng tiền: Chủ đầu tư thực hiện Dự án có thể hỗ trợ bằng tiền tương ứng với khối lượng gạo hỗ trợ cho mỗi hộ gia đình được xác định theo cách tính nêu trên tại thời điểm trợ cấp (theo giá công bố của Sở Tài chính).

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn cụ thể cách tính khối lượng gạo trợ cấp.

3. Thời gian trợ cấp: Trong 07 năm.

4. Số lần trợ cấp: Định kỳ 3 tháng một lần.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 3 năm 2019.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài Chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Điện Biên; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- LĐ UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- LĐ Văn phòng UBND tỉnh, KT, TH, KGVX, TTCB;
- Lưu: VT, KTN(TVH).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Mùa A Sơn

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 10/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 07/2017/QĐ-UBND về mức hỗ trợ cụ thể khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung, hỗ trợ trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ, trợ cấp gạo trồng rừng thay thế nương rẫy theo quy định tại Nghị định 75/2015/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Số hiệu: 10/2019/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/03/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Điện Biên
Người ký: Mùa A Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/03/2019
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 10/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký