Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 1002/QĐHC-CTUBND năm 2010 được ban hành nhằm mục đích phân loại và điều chỉnh phân loại đơn vị hành chính đối với các xã, phường, thị trấn có sự thay đổi về địa giới hành chính hoặc biến động về quy mô dân số trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện về các quy định tại quyết định này.

- Phân loại chi tiết đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã biến động

Quyết định xác định cụ thể việc phân loại đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã có sự điều chỉnh địa giới hành chính và biến động dân số, chia thành hai nhóm chính:

  • Nhóm xã, phường, thị trấn loại I (gồm 06 đơn vị):
    • Thị trấn Trần Đề thuộc địa bàn huyện Trần Đề.
    • Thị trấn Lịch Hội Thượng thuộc địa bàn huyện Trần Đề.
    • Xã Trung Bình thuộc địa bàn huyện Trần Đề.
    • Xã Đại Ân 2 thuộc địa bàn huyện Trần Đề.
    • Thị trấn Hưng Lợi thuộc địa bàn huyện Thạnh Trị.
    • Xã Hồ Đắc Kiện thuộc địa bàn huyện Châu Thành.
  • Nhóm xã, phường, thị trấn loại II (gồm 05 đơn vị):
    • Phường 10 thuộc địa bàn thành phố Sóc Trăng.
    • Thị trấn Châu Thành thuộc địa bàn huyện Châu Thành.
    • Xã Thuận Hòa thuộc địa bàn huyện Châu Thành.
    • Xã Lịch Hội Thượng thuộc địa bàn huyện Trần Đề.
    • Xã Châu Hưng thuộc địa bàn huyện Thạnh Trị.

- Thống kê tổng số lượng đơn vị hành chính sau phân loại

Sau khi thực hiện việc phân loại và điều chỉnh đối với các đơn vị nêu trên, tổng số lượng đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn trên toàn địa bàn tỉnh Sóc Trăng được xác định lại như sau:

  • Toàn tỉnh Sóc Trăng có tổng cộng 73 xã, phường, thị trấn được xếp loại I.
  • Toàn tỉnh Sóc Trăng có tổng cộng 36 xã, phường, thị trấn được xếp loại II.
  • Trên địa bàn toàn tỉnh không có xã, phường, thị trấn nào thuộc loại III.

- Quy định về trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện

Để đảm bảo công tác quản lý hành chính nhà nước được thực hiện thống nhất và đúng quy định, quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan:

  • Sở Nội vụ tỉnh Sóc Trăng: Có trách nhiệm trực tiếp quản lý hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, thực hiện công tác thống kê, đánh giá và tổng hợp báo cáo định kỳ hàng năm về kết quả phân loại theo quy định của pháp luật.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện công tác phân loại đơn vị hành chính cấp xã tại địa phương mình quản lý; thực hiện tổng hợp và báo cáo số liệu biến động hàng năm gửi về Sở Nội vụ.

- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

  • Điều chỉnh quy định trước đây: Quyết định này trực tiếp điều chỉnh, bổ sung cho Quyết định số 1051/QĐHC-CTUBND ngày 26/7/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sóc Trăng năm 2007.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sóc Trăng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký ban hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1002/QĐHC-CTUBND

Sóc Trăng, ngày 21 tháng 9 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 159/2005/NĐ-CP, ngày 27/12/2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Thông tư số 05/2006/TT-BNV, ngày 30/5/2006 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 159/2005/NĐ-CP của Chính phủ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân loại đơn vị hành chính đối với các xã, phường, thị trấn có điều chỉnh địa giới hành chính và biến động về dân số, cụ thể như sau:

1. Tổng số: 11 đơn vị.

Trong đó:

a) Xã, phường, thị trấn loại I có 06 đơn vị, bao gồm:

- Thị trấn Trần Đề (huyện Trần Đề).

- Thị trấn Lịch Hội Thượng (huyện Trần Đề).

- Xã Trung Bình (huyện Trần Đề).

- Xã Đại Ân 2 (huyện Trần Đề).

- Thị trấn Hưng Lợi (huyện Thạnh Trị).

- Xã Hồ Đắc Kiện (huyện Châu Thành).

b) Xã, phường, thị trấn loại II có 05 đơn vị, bao gồm:

- Phường 10 (thành phố Sóc Trăng).

- Thị trấn Châu Thành (huyện Châu Thành).

- Xã Thuận Hòa (huyện Châu Thành).

- Xã Lịch Hội Thượng (huyện Trần Đề).

- Xã Châu Hưng (huyện Thạnh Trị).

2. Sau khi phân loại, trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng có 73 xã, phường, thị trấn loại I và 36 xã, phường, thị trấn loại II; không có xã, phường thị trấn loại III.

(Kèm theo Phụ lục chi tiết).

Điều 2.

1. Giao Sở Nội vụ quản lý hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn và thống kê, đánh giá, báo cáo hàng năm kết quả phân loại theo quy định.

2. UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác phân loại đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn và tổng hợp, báo cáo số liệu hàng năm về Sở Nội vụ.

3. Quyết định này điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 1051/QĐHC-CTUBND, ngày 26/7/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sóc Trăng năm 2007.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn, tỉnh Sóc Trăng căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày ký.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- TT. Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Sở Tài chính;
- Lưu: TH, KT, VX, NC, XD, HC.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Trung Hiếu

 

PHỤ LỤC

PHÂN LOẠI CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1002/QĐHC-CTUBND ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng)

STT

Tên đơn vị hành chính

Diện tích (ha)

Dân số (người)

Phân loại

Ghi chú

Loại I

Loại II

Loại III

I

Huyện Cù Lao Dung

24.506,49

64.118

4

4

0

 

1

An Thạnh 1

3.145,95

8.460

 

x

 

 

2

An Thạnh 2

2.361,50

8.215

 

x

 

 

3

An Thạnh 3

3.755,39

10.240

x

 

 

 

4

An Thạnh Đông

3.772,22

9.559

x

 

 

 

5

An Thạnh Nam

4.816,26

6.946

x

 

 

 

6

An Thạnh Tây

1.737.11

6.049

 

x

 

 

7

Đại Ân 1

4.178,29

9.189

x

 

 

 

8

Thị trấn Cù Lao Dung

739,77

5.460

 

x

 

 

II

Huyện Kế Sách

35.301,83

174.238

11

2

0

 

1

An Lạc Tây

2.810,09

9.818

x

 

 

 

2

An Lạc Thôn

2.021,47

11.146

x

 

 

 

3

An Mỹ

2.931,74

13.510

x

 

 

 

4

Ba Trinh

3.195,90

14.783

x

 

 

 

5

Đại Hải

3.865,59

21.450

x

 

 

 

6

Kế An

2.146,89

9.245

 

x

 

 

7

Kế Thành

2.536,62

10.625

x

 

 

 

8

Nhơn Mỹ

2.878,68

12.730

x

 

 

 

9

Phong Nẫm

1.726,51

5.435

 

x

 

 

10

Thới An Hội

3.265,87

15.339

x

 

 

 

11

Trinh Phú

2.647,64

12.430

x

 

 

 

12

Thị trấn Kế Sách

1.460,70

15.304

x

 

 

 

13

Xuân Hòa

3.814,13

22.423

x

 

 

 

III

Huyện Long Phú

26.372,12

115.877

5

6

0

 

1

Châu Khánh

1.557,93

6.485

 

x

 

 

2

Đại Ngãi

791,35

10.189

 

x

 

 

3

Hậu Thạnh

1.393,86

5.490

 

x

 

 

4

Long Đức

2.967,62

10.533

x

 

 

 

5

Long Phú

5.144,86

15.928

x

 

 

 

6

Phú Hữu

1.378,41

6.443

 

x

 

 

7

Song Phụng

2.046,62

7.434

 

x

 

 

8

Tân Hưng

3.227,43

12.459

x

 

 

 

9

Tân Thạnh

2.202,42

9.153

 

x

 

 

10

Trường Khánh

3.038,31

15.949

x

 

 

 

11

Thị trấn Long Phú

2.623,31

15.814

x

 

 

 

IV

Huyện Trần Đề

37.875,98

130.077

10

1

0

 

1

Đại Ân 2

2.837,26

11.660

x

 

 

 

2

Trung Bình

4.296,30

14.712

x

 

 

 

3

Thị trấn Trần Đề

1.882,63

14.135

x

 

 

 

4

Lịch Hội Thượng

2.827,53

7.814

 

x

 

 

5

Thị trấn Lịch Hội Thượng

2.078,80

13.231

x

 

 

 

6

Liêu Tú

5.055,87

13.494

x

 

 

 

7

Thạnh Thới An

5.047,70

11.196

x

 

 

 

8

Thạnh Thới Thuận

3.769,30

9.782

x

 

 

 

9

Tài Văn

4.101,61

15.099

x

 

 

 

10

Viên An

2.704,20

9.768

x

 

 

 

11

Viên Bình

3.274,78

9.186

x

 

 

 

V

Huyện Mỹ Tú

36.815,56

111.647

8

1

0

 

1

Hưng Phú

3.997,98

12.277

x

 

 

 

2

Long Hưng

3.980,12

13.546

x

 

 

 

3

Mỹ Hương

2.662,81

10.861

x

 

 

 

4

Mỹ Phước

9.717,57

18.388

x

 

 

 

5

Mỹ Thuận

3.377,56

10.287

x

 

 

 

6

Mỹ Tú

4.212,35

11.280

x

 

 

 

7

Phú Mỹ

4.021,89

14.795

x

 

 

 

8

Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa

1.143,02

7.183

 

x

 

 

9

Thuận Hưng

3.702,26

13.030

x

 

 

 

VI

Huyện Châu Thành

23.632,43

103.518

5

3

0

 

1

An Hiệp

3.233,92

16.219

x

 

 

 

2

An Ninh

3.636,58

14.736

x

 

 

 

3

Phú Tâm

4.114,82

17.512

x

 

 

 

4

Phú Tân

2.767,68

14.778

x

 

 

 

5

Thiện Mỹ

2.509,48

9.442

 

x

 

 

6

Hồ Đắc Kiện

4.756,30

14.186

x

 

 

 

7

Thuận Hòa

1.844,85

8.053

 

x

 

 

8

Thị trấn Châu Thành

768,80

8.592

 

x

 

 

VII

Huyện Mỹ Xuyên

37.185,15

149.255

6

5

0

 

1

Đại Tâm

2.594,86

16.063

x

 

 

 

2

Gia Hòa 1

2.591,13

7.861

 

x

 

 

3

Gia Hòa 2

2.614,03

6.915

 

x

 

 

4

Hòa Tú 1

3.187,65

8.693

 

x

 

 

5

Hòa Tú 2

3.511,11

10.255

x

 

 

 

6

Ngọc Đông

3.573,35

9.727

 

x

 

 

7

Ngọc Tố

2.779,35

9.994

 

x

 

 

8

Tham Đôn

4.931,59

16.045

x

 

 

 

9

Thạnh Phú

4.780,83

20.541

x

 

 

 

10

Thạnh Quới

5.145,46

22.778

x

 

 

 

11

Thị trấn Mỹ Xuyên

1.475,79

20.383

x

 

 

 

VIII

Huyện Ngã Năm

24.224,35

81.484

4

4

0

 

1

Long Bình

3.012,62

6.412

 

x

 

 

2

Long Tân

4.476,63

18.258

x

 

 

 

3

Mỹ Bình

2.086,80

5.957

 

x

 

 

4

Mỹ Quới

2.943,81

8.059

x

 

 

 

5

Tân Long

3.275,16

8.631

 

x

 

 

6

Thị trấn Ngã Năm

1.955,90

14.540

x

 

 

 

7

Vĩnh Biên

3.370,60

8.507

 

x

 

 

8

Vĩnh Quới

3.102,83

11.120

x

 

 

 

IX

Huyện Thạnh Trị

28.759,97

89.438

6

4

0

 

1

Châu Hưng

2.883,58

6.558

 

x

 

 

2

Thị trấn Hưng Lợi

1.947,19

11.901

x

 

 

 

3

Lâm Kiết

1.862,65

6.622

 

x

 

 

4

Lâm Tân

4.177,50

8.227

x

 

 

 

5

Thạnh Tân

3.950,41

10.183

x

 

 

 

6

Thạnh Trị

3.516,63

9.716

x

 

 

 

7

Thị trấn Phú Lộc

2.580,44

17.298

x

 

 

 

8

Tuân Tức

3.025,34

8.077

x

 

 

 

9

Vĩnh Lợi

2.233,98

5.271

 

x

 

 

10

Vĩnh Thành

2.582,25

5.585

 

x

 

 

X

Thành phố Sóc Trăng

7.616,21

128.888

5

5

0

 

1

Phường 1

29,31

8.772

 

x

 

 

2

Phường 2

626,92

20.953

x

 

 

 

3

Phường 3

616,96

23.171

x

 

 

 

4

Phường 4

889,31

13.296

 

x

 

 

5

Phường 5

2.152,70

13.859

x

 

 

 

6

Phường 6

216,52

13.757

x

 

 

 

7

Phường 7

793,08

7.082

 

x

 

 

8

Phường 8

1.010,24

13.868

x

 

 

 

9

Phường 9

528,08

8.096

 

x

 

 

10

Phường 10

753,09

6.034

 

x

 

 

XI

Huyện Vĩnh Châu

47.339,48

156.610

9

1

0

 

1

Hòa Đông

4.797,71

9.168

x

 

 

 

2

Khánh Hòa

4.590,84

9.701

x

 

 

 

3

Lạc Hòa

4.092,04

14.484

x

 

 

 

4

Lai Hòa

5.888,48

21.382

x

 

 

 

5

Thị trấn Vĩnh Châu

1.344,41

17.207

x

 

 

 

6

Vĩnh Châu

4.470,84

21.273

x

 

 

 

7

Vĩnh Hải

7.844,84

19.428

x

 

 

 

8

Vĩnh Hiệp

3.971,20

7.795

 

x

 

 

9

Vĩnh Phước

5.103,74

21.970

x

 

 

 

10

Vĩnh Tân

5.235,38

14.202

x

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

73

36

0

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1002/QĐHC-CTUBND năm 2010 về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Số hiệu: 1002/QĐHC-CTUBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 21/09/2010
Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
Người ký: Nguyễn Trung Hiếu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/09/2010
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1002/QĐHC-CTUBND năm 2010 về phân...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký