Quyết định 1011/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành phê duyệt Kế hoạch vay, trả nợ của Chính phủ và các hạn mức vay nợ trong năm 2016, nhằm bảo đảm cân đối ngân sách nhà nước, duy trì an toàn nợ công và đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội. Nội dung quy định chi tiết bao gồm các chỉ tiêu và phân công nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Kế hoạch vay vốn của Chính phủ năm 2016
Tổng hạn mức vay của Chính phủ năm 2016 được phê duyệt là 452.000 tỷ đồng. Cơ cấu các khoản vay được xác định như sau:
- Vay để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước: 254.000 tỷ đồng.
- Phát hành trái phiếu Chính phủ cho đầu tư: 60.000 tỷ đồng.
- Vay ODA và vốn vay ưu đãi để cho vay lại: 43.000 tỷ đồng.
- Vay đảo nợ: Khoảng 95.000 tỷ đồng.
Về phương án và nguồn vốn huy động:
- Huy động trong nước: Đạt 336.000 tỷ đồng thông qua các kênh phát hành trái phiếu Chính phủ, huy động từ Quỹ Bảo hiểm xã hội và Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC).
- Huy động nước ngoài: Từ nguồn vốn ODA và vay ưu đãi đạt 4.700 triệu USD (tương đương 99.000 tỷ đồng), trong đó phân bổ 43.000 tỷ đồng để cho vay lại và 56.000 tỷ đồng để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước.
- Huy động qua các hình thức linh hoạt khác: Bộ Tài chính chủ động theo dõi tình hình thị trường vốn trong và ngoài nước để thực hiện huy động 17.000 tỷ đồng qua các hình thức như phát hành trái phiếu ngoại tệ trong nước hoặc trái phiếu quốc tế. Trường hợp phát sinh nhu cầu phát hành trái phiếu quốc tế hoặc trái phiếu Samurai, Bộ Tài chính có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo Nghị quyết 99/2015/NQ13 của Quốc hội.
- Kế hoạch trả nợ của Chính phủ năm 2016
Tổng mức trả nợ của Chính phủ trong năm 2016 được phê duyệt là 273.300 tỷ đồng, bao gồm:
- Trả nợ trực tiếp của Chính phủ: Được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 là 154.000 tỷ đồng (tương ứng bằng 15,2% tổng dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2016).
- Trả nợ vay nước ngoài về cho vay lại: Khoảng 24.000 tỷ đồng.
- Trả nợ đảo nợ: Khoảng 95.000 tỷ đồng.
- Hạn mức bảo lãnh Chính phủ và vay thương mại nước ngoài
Quyết định quy định cụ thể hạn mức vay bảo lãnh và vay thương mại năm 2016 đối với các tổ chức, doanh nghiệp:
- Hạn mức vay trong nước được Chính phủ bảo lãnh: Tối đa là 39.000 tỷ đồng. Trong đó, Ngân hàng Phát triển Việt Nam tối đa 23.000 tỷ đồng; Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam tối đa 13.000 tỷ đồng; các dự án trọng điểm quốc gia tối đa 3.000 tỷ đồng.
- Hạn mức vay thương mại nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh: Tối đa 1.500 triệu USD áp dụng cho các doanh nghiệp và tổ chức tín dụng.
- Hạn mức vay thương mại nước ngoài tự vay tự trả: Doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được phép thực hiện vay nước ngoài trung, dài hạn theo phương thức tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ tối đa là 5.500 triệu USD.
- Hạn mức phát hành trái phiếu chính quyền địa phương
Phê duyệt hạn mức phát hành trái phiếu chính quyền địa phương trong năm 2016 tối đa là 12.500 tỷ đồng.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Bộ Tài chính:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện kế hoạch vay và trả nợ của Chính phủ bảo đảm đúng tiến độ và hạn mức được giao.
- Rà soát, đánh giá toàn bộ các chương trình, dự án đã có chủ trương cấp bảo lãnh Chính phủ nhưng chưa cấp, cũng như nhu cầu vốn vay cấp bách giai đoạn 2016-2020 để lập Đề án xây dựng danh mục các dự án ưu tiên xem xét cấp bảo lãnh Chính phủ giai đoạn 2016-2020, báo cáo Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Đánh giá toàn diện công tác quản lý nợ chính quyền địa phương thời gian qua để xây dựng Đề án tăng cường hiệu quả quản lý nợ địa phương.
- Nghiên cứu, trình Chính phủ phương án phát hành trái phiếu quốc tế nhằm phục vụ việc tái cơ cấu nợ công.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội xem xét trong trường hợp mức giải ngân thực tế nguồn vốn ODA và vay ưu đãi năm 2016 cho cân đối ngân sách nhà nước vượt quá 56.000 tỷ đồng.
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Thực hiện giám sát hạn mức vay thương mại nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả của các doanh nghiệp và tổ chức tín dụng. Trường hợp cần bổ sung hạn mức vay trung hạn để đáp ứng nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp FDI, Ngân hàng Nhà nước chủ trì thống nhất với Bộ Tài chính để báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong quý 3 năm 2016.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1011/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH VAY TRẢ NỢ CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CÁC HẠN MỨC VAY NỢ NĂM 2016
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 17 tháng 6 năm 2001;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Xét đề nghị của Bộ Tài chính tại văn bản số 5697/BTC-QLN ngày 27 tháng 4 năm 2016 về việc phê duyệt kế hoạch vay trả nợ của Chính phủ và các hạn mức vay nợ năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Phê duyệt kế hoạch vay của Chính phủ năm 2016 là 452.000 tỷ đồng (bao gồm: vay để bù đắp bội chi là 254.000 tỷ đồng; phát hành trái phiếu Chính phủ cho đầu tư là 60.000 tỷ đồng; vay ODA, ưu đãi để cho vay lại là 43.000 tỷ đồng; vay đảo nợ khoảng 95.000 tỷ đồng). Về nguồn huy động vốn:
- Vay trong nước thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ, vay từ Quỹ Bảo hiểm xã hội và SCIC: 336.000 tỷ đồng.
- Vay nước ngoài từ nguồn vốn ODA, ưu đãi 4.700 triệu USD (tương đương 99.000 tỷ đồng, trong đó 43.000 tỷ đồng cho vay lại và 56.000 tỷ đồng để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước).
- Bộ Tài chính theo dõi, xem xét điều kiện thị trường vốn trong nước và quốc tế để linh hoạt thực hiện huy động 17.000 tỷ đồng thông qua các hình thức khác như: phát hành trái phiếu ngoại tệ trong nước, phát hành trái phiếu quốc tế,... Trường hợp cần thiết phát hành trái phiếu quốc tế hoặc trái phiếu Samurai, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Nghị quyết số 99/2015/NQ13 của Quốc hội.
2. Phê duyệt kế hoạch trả nợ của Chính phủ năm 2016 là 273.300 tỷ đồng. Trong đó:
- Trả nợ trực tiếp của Chính phủ được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2016 là 154.000 tỷ đồng (bằng 15,2% dự toán thu NSNN năm 2016);
- Trả nợ vay nước ngoài của Chính phủ về cho vay lại khoảng 24.000 tỷ đồng;
- Đảo nợ khoảng 95.000 tỷ đồng.
3. Phê duyệt hạn mức vay được Chính phủ bảo lãnh và vay thương mại trung dài hạn nước ngoài của các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng theo phương thức tự vay tự trả năm 2016, bao gồm:
- Hạn mức vay trong nước được Chính phủ bảo lãnh năm 2016 tối đa là 39.000 tỷ đồng, bao gồm Ngân hàng Phát triển Việt Nam tối đa là 23.000 tỷ đồng; Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam tối đa là 13.000 tỷ đồng; các dự án trọng điểm quốc gia tối đa là 3.000 tỷ đồng.
- Hạn mức vay thương mại nước ngoài của các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được Chính phủ bảo lãnh tối đa là 1.500 triệu USD.
- Hạn mức vay thương mại nước ngoài của các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng theo phương thức tự vay tự trả là 5.500 triệu USD.
4. Hạn mức trái phiếu chính quyền địa phương là 12.500 tỷ đồng.
5. Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:
- Tổ chức thực hiện kế hoạch vay và trả nợ của Chính phủ đảm bảo theo đúng kế hoạch được giao.
- Rà soát, đánh giá toàn bộ các chương trình, dự án đã có chủ trương cấp bảo lãnh Chính phủ nhưng chưa cấp, nhu cầu vốn vay của các dự án cấp bách, trọng điểm được ưu tiên xem xét cấp bảo lãnh Chính phủ giai đoạn 2016-2020 để lập Đề án xây dựng danh mục các dự án được ưu tiên xem xét cấp bảo lãnh Chính phủ giai đoạn 2016-2020, báo cáo Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định.
- Tổ chức đánh giá công tác quản lý nợ chính quyền địa phương trong thời gian qua để xây dựng Đề án tăng cường hiệu quả đối với công tác quản lý nợ địa phương.
- Nghiên cứu, trình Chính phủ phương án phát hành trái phiếu quốc tế để tái cơ cấu nợ công theo Nghị quyết của Quốc hội.
6. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan báo cáo Chính phủ để báo cáo Quốc hội trong trường hợp giải ngân vốn ODA, vay ưu đãi thực tế năm 2016 cho cân đối ngân sách nhà nước vượt quá 56.000 tỷ đồng.
7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giám sát việc vay thương mại nước ngoài của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng theo phương thức tự vay, tự trả trong hạn mức được duyệt. Trường hợp cần thiết phải bổ sung hạn mức vay để đáp ứng nhu cầu thực tế vay nước ngoài trung hạn của doanh nghiệp FDI, Ngân hàng Nhà nước thống nhất với Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong quý 3 năm 2016.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
- 1 Công văn về hạn mức vay ngắn hạn của Ngân hàng và mức kỹ quỹ tối thiểu mở L/C trả chậm
- 2 Công văn số 20/TTg-KTTH về việc điều chỉnh hạn mức vay thương mại nước ngoài do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 341/TTg-QHQT phê duyệt Đề cương chi tiết cập nhật và tăng hạn mức vay vốn OCR của Ngân hàng Phát triển châu Á cho Dự án Kết nối đồng bằng Mê Kông do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Công văn về hạn mức vay ngắn hạn của Ngân hàng và mức kỹ quỹ tối thiểu mở L/C trả chậm
- 2 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3 Công văn số 20/TTg-KTTH về việc điều chỉnh hạn mức vay thương mại nước ngoài do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Luật Quản lý nợ công 2009
- 5 Công văn 341/TTg-QHQT phê duyệt Đề cương chi tiết cập nhật và tăng hạn mức vay vốn OCR của Ngân hàng Phát triển châu Á cho Dự án Kết nối đồng bằng Mê Kông do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 7 Nghị quyết 99/2015/QH13 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 do Quốc hội ban hành