Tóm tắt Quyết định 103/2000/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội dân phòng tại Đà Nẵng
Quyết định 103/2000/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội dân phòng ở xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng nhằm thiết lập hành lang pháp lý, xác định rõ chức năng, chế độ làm việc và các chính sách đãi ngộ đối với lực lượng dân phòng địa phương. Dưới đây là nội dung chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản:
- Quy định chung và hiệu lực thi hành (Điều 1 - Điều 4)
- Ban hành quy chế: Quyết định chính thức ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của Đội dân phòng áp dụng thống nhất tại các xã, phường thuộc thành phố Đà Nẵng.
- Trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra: Giám đốc Công an thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện và định kỳ báo cáo kết quả lên Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Tất cả các quy định trước đây của UBND thành phố trái với Quyết định này đều không còn hiệu lực.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành bao gồm Chánh Văn phòng UBND thành phố, Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền thành phố, Giám đốc Công an thành phố, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn liên quan, Chủ tịch UBND các quận, huyện, và Chủ tịch UBND các xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Chế độ làm việc và quan hệ công tác của Đội dân phòng (Điều 5)
- Cơ chế quản lý và chỉ đạo: Đội dân phòng chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của UBND xã, phường. Đồng thời, chịu sự chỉ đạo công tác từ Ban nhân dân thôn, Ban bảo vệ dân phố và nhận sự hướng dẫn về mặt nghiệp vụ từ Công an xã, phường, Công an phụ trách xã về an ninh trật tự (ANTT), Công an thôn và Cảnh sát khu vực.
- Tác phong và trang phục khi làm nhiệm vụ: Khi thực hiện nhiệm vụ, Đội trưởng, Đội phó và các đội viên bắt buộc phải mặc đồng phục, đeo băng chức danh và mang theo giấy chứng nhận dân phòng do Công an thành phố cấp để đảm bảo tính chính quy và nhận diện.
- Quan hệ phối hợp: Đội dân phòng có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể quần chúng và lực lượng bảo vệ của các cơ quan, xí nghiệp đóng trên địa bàn nhằm thực hiện hiệu quả nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự tại địa phương.
- Nguồn kinh phí hoạt động (Điều 6)
- Nguồn hình thành kinh phí: Kinh phí hoạt động của Đội dân phòng được trích từ quỹ an ninh quốc phòng kết hợp với sự đóng góp tự nguyện của nhân dân, các cơ quan, đơn vị, tổ chức hoạt động trên địa bàn.
- Nguyên tắc sử dụng: Việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tài chính chung của Nhà nước và Nghị quyết số 06/1998/NQ-HĐ ngày 02 tháng 7 năm 1998 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa V, kỳ họp thứ 5.
- Chế độ chính sách đối với lực lượng dân phòng (Điều 7)
- Đối với Đội trưởng và Đội phó: Được hưởng khoản trợ cấp hàng tháng với mức tương đương mức trợ cấp hiện hành của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ dân phố. Mức trợ cấp này được cân đối dựa trên tình hình ngân sách thành phố hàng năm. Ngoài ra, tùy thuộc vào khả năng ngân sách địa phương, UBND các quận, huyện, phường, xã có thể xem xét hỗ trợ thêm.
- Đối với Đội viên dân phòng:
- Được tạm miễn thực hiện ngày công lao động công ích hàng năm theo quy định.
- Được xem xét hỗ trợ, trợ cấp trong các trường hợp ốm đau, gặp hoàn cảnh khó khăn hoặc tai nạn rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- Trường hợp bị thương hoặc hy sinh (tử vong) trong khi làm nhiệm vụ sẽ được vận dụng xem xét hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi của Nhà nước tương tự như đối với lực lượng Công an xã (theo quy định tại Nghị định số 40/1999/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 1999 của Chính phủ về Công an xã).
- Công tác khen thưởng và xử lý kỷ luật (Điều 8)
- Khen thưởng: Các tập thể và cá nhân đội viên Đội dân phòng lập được thành tích xuất sắc trong công tác bảo vệ an ninh trật tự sẽ được xét khen thưởng kịp thời theo quy định chung của Nhà nước.
- Xử lý kỷ luật: Tập thể hoặc cá nhân đội viên có hành vi vi phạm pháp luật, lạm dụng chức vụ, quyền hạn khi thi hành nhiệm vụ để trục lợi cá nhân hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự và uy tín của tổ chức sẽ bị xử lý nghiêm khắc. Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, đối tượng vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại về tài sản, vật chất thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật hiện hành.
- Tổ chức thực hiện và giải quyết vướng mắc (Điều 9)
- Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các ngành và địa phương có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Công an thành phố Đà Nẵng. Công an thành phố sẽ tổng hợp và đề xuất UBND thành phố xem xét, quyết định việc điều chỉnh, sửa đổi hoặc bổ sung quy chế cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
| UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 103/2000/QĐ-UB | Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2000 |
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI DÂN PHÒNG Ở XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm
1998 của Chính phủ về tăng cường công tác phòng chống tội phạm trong tình hình mới;
- Căn cứ Quyết định số 9817/QĐ-UB ngày 27 tháng 12 năm
1999 của ủy ban nhân dân thành phố Đà Năng về phê duyệt Kế hoạch “Xây dựng củng cố các tổ chức quần chúng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở”;
- Theo đề nghị của Giám đốc Công an thành phố,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tể chức hoạt động của Đội dân phòng ở xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Năng.
Điều 2: Giám đốc Công an thành phố chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này và định kỳ báo cáo UBND thành phố.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký, Những quy định trước đây của UBND thành phố trái với Quyết định này không còn hiệu lực.
Điều 4: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền thành phố, Giám đốc Công an thành phố, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố có liên quan, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Chủ tịch UBND phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng căn cứ Quyết định thi hành.
|
| TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG |
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI DÂN PHÒNG Ở XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 103/2000/QĐ-UB ngày 19 tháng 9 năm 2000 của ƯBND thành phố Đà Nẵng)
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA ĐỘI DÂN PHÒNG
Điều 1: Đội dân phòng ở xã, phường (sau đây viết tắt là Đội dân phòng) là tổ chức nòng cốt xung kích của quần chúng trong phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc, được Ủy ban nhân dân xã, phường ra quyết định công nhận để thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, phòng cháy, chữa cháy, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, góp phần bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở.
Điều 2: Đội dân phòng có những nhiệm vụ sau đây:
1- Tổ chức tuần tra canh gác bảo vệ địa bàn ở các khu vực dân cư nhằm phát hiện, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật, gây mất trật tự công cộng, vi phạm các thể lệ, quy tắc, quy ước về bảo vệ an ninh trật tự (sau đây viết tắt là ANTT) của Nhà nước và chính quyền địa phương;
2- Thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, cụ thể:
a) Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy, phòng chống thiên tai và dịch bệnh;
b) Phôi hợp với lực lượng chuyên trách làm nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, phòng chống thiên tai, dịch bệnh và các tai nạn khác;
c) Tham gia giữ gìn trật tự, bảo vệ tốt hiện trường các vụ việc xảy ra trong khu vực, cứu giúp người bị nạn, truy bắt người phạm tội quả tang, người bị truy nã đang lẩn trốn;
d) Phối hợp với các tổ chức quần chúng ở xã, phường trong việc bảo vệ ANTT, xây dựng khôi phôi thôn, tổ dân phôi tổ nhân dân an toàn về ANTT.
Điều 3: Trong khi làm nhiệm vụ, Đội dân phòng có những quyền hạn sau đây:
1- Yêu cầu người có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm các thể lệ, quy ước, nội quy bảo vệ ANTT xuất trình chứng minh nhân dân, hoặc giấy tờ tùy thân, các giấy tờ có liên quan đến vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện khác. Trường hợp có nghi vấn được quyền yêu cầu đương sự về trụ sở Công an hoặc UBNE) xã, phường để giải quyết;
2- Được bắt giữ, tước các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, các loại vũ khí thô sơ khác và dẫn giải người phạm tội quả tang, người đang bị truy nă đến cơ quan Công an hoặc UBND xã, phường;
3- Được quyền mang và sử dụng các loại vũ khí, các phương tiện nghiệp vụ đã được trang bị theo quy định thống nhất của Bộ Công an và hướng dẫn của Công an thành phôi
4- Được huy động người và phương tiện trong khi chữa cháy, nể, phòng chóng thiên tai, cấp cứu người bị nạn, tai nạn hoặc có nguy cơ sự cố nguy hiểm xảy ra;
5- Được kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở nhân dân trong khu vực thực hiện các quy định về phòng cháy, chữa cháy, nổ, phòng chống thiên tai, dịch bệnh.
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC
1- Ở mỗi khu vực dân cư thuộc phường và mỗi thôn thuộc xã
được thành lập một đội dân phòng bao gồm: Đội trưởng, một
hoặc hai đội phó và các đội viên;
2- Đội trưởng:
a) Ở khu vực dân cư thuộc phường do Phó ban bảo vệ dân phố và ở thôn thuộc xã do Phó trưởng ban Ban nhân dân thôn phụ trách công tác an ninh trực tiếp làm đội trưởng;
b) Đội trưởng Đội dân phòng chịu trách nhiệm trước UBND xã, phường trong việc tổ chức, điều hành hoạt động của Đội; nắm vững tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ bảo vệ ANTT; thường xuyên báo cáo ƯBND, Công an xã, phường, Ban nhân dân thôn, Ban bảo vệ dân phố;
3- Đội phó: Do các đội viên trong đội chọn cử.
Đội phó Đội dân phòng giúp Đội trưởng theo dõi tể chức thực hiện nhiệm vụ được giao cho Đội; thay mặt Đội trưởng chủ trì các buổi họp của đội, điều hành giải quyết công việc của đội khi Đội trưởng vắng mặt;
4- Mỗi Đội dân phòng có từ 15 đến 20 đội viên;
5- Các đội viên Đội dân phòng phải là người có độ tuổi từ 13 đến 45, cư trú hợp pháp thường xuyên trong khu vực thuộc xã, phường, có sức khỏe, có phẩm chất đạo đức tốt, tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình, tự nguyện tham gia công tác dân phòng và được nhân dân trong khu vực giới thiệu.
Điều 5: Chế độ làm việc, quan hệ công tác của Đội dân phòng.
1- Đội dân phòng chịu sự quản lý, điều hành của UBND xã, phường; chịu sự chỉ đạo công tác của Ban nhân dân thôn, Ban bảo vệ dân phố; sự hướng dẫn về nghiệp vụ của Công an xã, phường, Công an phụ trách xã về ANTT và Công an thôn, của Cảnh sát khu vực;
2- Trong khi làm nhiệm vụ, đội trưởng, đội phó và các đội viên Đội dân phòng phải mặc đồng phục, đeo băng chức danh và mang theo giấy chứng nhận dân phòng do Công an thành phố cấp;
3- Đội dân phòng có quan hệ phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể quần chúng và lực lượng bảo vệ cơ quan, xí nghiệp trong khu vực để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ ANTT ở xã, phường.
2- Việc sử dụng kinh phí cho hoạt động của Đội dân phòng phải chấp hành theo đúng quy định chung của Nhà nước và Nghị quyết số 06/1998/NQ-HĐngày 02 tháng 7 năm 1998 của HĐND thành phố khóa V kỳ họp thứ 5.
CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH, KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 7: Các điều kiện đảm bảo hoạt động của Đội dân phòng
1- Đội trưởng, đội phó Đội dân phòng được hưởng trợ câ"p hàng tháng với mức tương đương mức trợ cấp hiện hành của tổ trưởng, tổ phó Tổ dân phố và được tính cân đốì theo tình hình ngân sách thành phố" hàng năm. Ngoài mức trợ câ"p nêu trên, UBND quận, huyện, phường, xã có thể hỗ trợ thêm, tùy theo khả năng ngân sách địa phương;
2- Đội viên của Đội dân phòng:
a) Được tạm miễn ngày công lao động công ích hàng năm;
b) Được xét trợ cấp khi ốm đau, khó khăn, tai nạn rủi ro trong khi thi hành nhiệm vụ;
c) Trong khi làm nhiệm vụ mà bị thương, bị chết thì được vận dụng xét hưởng chính sách theo quy định chung của Nhà nước như đối với Công an xã (theo Nghị định số 40/1999/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 1999 của Chính phủ về Công an xã).
1- Tập thể, đội viên Đội dân phòng có thành tích xuất sắc
trong công tác được xét khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước;
2- Tập thể, đội viên Đội dân phòng có hành vi vi phạm pháp luật, lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn trong khi làm nhiệm vụ để mưu cầu lợi ích cá nhân, gây ảnh hưởng xấu đến ANTT và uy tín của tổ chức thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì còn phải bồi thường theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 9: Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có gì vướng mắc, phát sinh, các ngành, các địa phương kịp thời phản ảnh về Công an thành phố để tổng hợp đề xuất UBND thành phố xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.
- 1 Quyết định 75/2006/QĐ-UBND về số lượng đội viên và kinh phí hoạt động của Đội Dân phòng của tỉnh Bình Dương
- 2 Quyết định 13/2015/QĐ-UBND Quy định tổ chức và hoạt động của Đội dân phòng tỉnh Tiền Giang
- 3 Nghị quyết 22/2015/NQ-HĐND phê duyệt định mức hỗ trợ hàng tháng đối với Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 4 Quyết định 09/2016/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, tiêu chuẩn, chế độ chính sách đối với lực lượng Dân phòng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2 Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP về việc tăng cường công tác phòng chống tội phạm trong tình hình mới do Chính Phủ ban hành
- 3 Nghị định 40/1999/NĐ-CP về Công an xã
- 4 Quyết định 75/2006/QĐ-UBND về số lượng đội viên và kinh phí hoạt động của Đội Dân phòng của tỉnh Bình Dương
- 5 Nghị quyết 06/1998/NQ-HĐ về thành lập quỹ an ninh -quốc phòng trên địa bàn thành phố do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 6 Quyết định 13/2015/QĐ-UBND Quy định tổ chức và hoạt động của Đội dân phòng tỉnh Tiền Giang
- 7 Nghị quyết 22/2015/NQ-HĐND phê duyệt định mức hỗ trợ hàng tháng đối với Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh