Quyết định số 103/2009/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 20 tháng 6 năm 2005 (sửa đổi bởi Quyết định này và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2009) về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử. Quyết định này tập trung vào việc mở rộng địa bàn thí điểm, kéo dài thời gian thực hiện, xác định rõ cơ sở pháp lý và quy định chi tiết quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp tham gia thủ tục hải quan điện tử.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan hải quan tại các tỉnh, thành phố được lựa chọn thực hiện thí điểm, các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu lựa chọn thực hiện thủ tục hải quan điện tử, cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về hải quan và thuế.
Địa điểm và thời gian thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử
Quyết định đã điều chỉnh và mở rộng phạm vi, đồng thời xác định lộ trình thời gian thực hiện thí điểm cụ thể như sau:
- Địa điểm thí điểm: Thủ tục hải quan điện tử được thực hiện thí điểm tại Cục Hải quan các tỉnh, thành phố bao gồm: Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Đồng Nai, Bình Dương, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Quảng Ngãi. Ngoài ra, phạm vi thí điểm có thể được mở rộng tại Cục Hải quan các tỉnh, thành phố khác theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Thời gian thí điểm: Thời gian thực hiện thí điểm được kéo dài đến hết năm 2011.
- Báo cáo và đánh giá: Vào cuối quý III năm 2011, Bộ Tài chính có trách nhiệm lập báo cáo tổng kết, đánh giá toàn diện việc thực hiện thí điểm và kiến nghị phương án thực hiện thủ tục hải quan điện tử cho giai đoạn tiếp theo để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Cơ sở pháp lý thực hiện thủ tục hải quan điện tử
Thủ tục hải quan điện tử được xây dựng và thực hiện thống nhất dựa trên các căn cứ pháp lý vững chắc bao gồm: Luật Hải quan; các Luật về thuế và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành các Luật về thuế; Luật Giao dịch điện tử cùng các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành; và các điều ước quốc tế có liên quan đến lĩnh vực hải quan mà Việt Nam là thành viên.
Quyền lợi của doanh nghiệp tham gia thủ tục hải quan điện tử
Bên cạnh các quyền lợi chung theo quy định của Luật Hải quan, Luật Quản lý thuế và Luật Giao dịch điện tử, doanh nghiệp tham gia thí điểm thủ tục hải quan điện tử được hưởng các quyền lợi ưu đãi đặc thù sau:
- Được cơ quan Hải quan hỗ trợ đào tạo nghiệp vụ, cung cấp phần mềm khai báo hải quan điện tử và tư vấn trực tiếp hoàn toàn miễn phí.
- Được sử dụng chứng từ điện tử hoặc chứng từ giấy được chuyển đổi sang dạng điện tử đi kèm tờ khai hải quan điện tử trong hồ sơ hải quan để cơ quan Hải quan kiểm tra khi có yêu cầu.
- Được ưu tiên thực hiện thủ tục trước so với các trường hợp đăng ký hồ sơ hải quan bằng giấy truyền thống trong trường hợp cơ quan Hải quan quyết định phải kiểm tra chi tiết hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa.
- Được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trực tiếp trên cơ sở tờ khai điện tử mà không cần xuất trình hoặc nộp các chứng từ kèm theo đối với những lô hàng thuộc diện được miễn kiểm tra hồ sơ và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa. Đối với lô hàng phải kiểm tra, doanh nghiệp chỉ phải nộp hoặc xuất trình các chứng từ liên quan trực tiếp đến nội dung yêu cầu kiểm tra của cơ quan Hải quan.
- Được sử dụng chứng từ in ra từ hệ thống khai hải quan điện tử (có đóng dấu và chữ ký của đại diện hợp pháp của doanh nghiệp) đối với lô hàng đã được chấp nhận thông quan, giải phóng hàng hoặc đưa về bảo quản để làm chứng từ hợp pháp vận chuyển hàng hóa trên đường.
- Được chủ động lựa chọn hình thức nộp lệ phí hải quan và các loại phí khác do cơ quan Hải quan thu hộ theo từng tờ khai hải quan hoặc nộp gộp theo tháng.
- Được cơ quan Hải quan cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về quá trình xử lý hồ sơ hải quan điện tử thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
Nghĩa vụ của doanh nghiệp tham gia thủ tục hải quan điện tử
Doanh nghiệp tham gia thí điểm phải tuân thủ nghiêm ngặt các nghĩa vụ pháp lý sau:
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp khi sử dụng các chứng từ được in ra từ hệ thống khai hải quan điện tử.
- Thực hiện việc lưu giữ đầy đủ chứng từ hải quan (bao gồm cả dạng điện tử và văn bản giấy) theo đúng thời hạn quy định của Luật Hải quan, Luật Giao dịch điện tử và các văn bản pháp luật liên quan; bảo đảm tính toàn vẹn về cả nội dung và hình thức của chứng từ được lưu giữ; xuất trình đầy đủ các chứng từ này khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan Hải quan.
- Thực hiện sao chép và lưu giữ an toàn bản sao của các chứng từ hải quan điện tử, kể cả trong trường hợp di chuyển dữ liệu sang hệ thống máy tính khác hoặc địa điểm lưu trữ khác.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định 103/2009/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2009.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành và tổ chức triển khai thực hiện các nội dung quy định tại Quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 103/2009/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 12 tháng 08 năm 2009 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Khoản 3 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Địa điểm, thời gian thực hiện thí điểm:
a) Địa điểm thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng, Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh, Cục Hải quan thành phố Hà Nội, Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh, Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi và Cục Hải quan các tỉnh, thành phố khác theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) Thời gian thực hiện thí điểm đến hết năm 2011.
c) Cuối quý III năm 2011, Bộ Tài chính báo cáo tổng kết, đánh giá việc thí điểm và kiến nghị thực hiện thủ tục hải quan điện tử cho giai đoạn tiếp theo trình Thủ tướng Chính phủ.”
2. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 2. Nội dung thủ tục hải quan điện tử
Thủ tục hải quan điện tử được thực hiện trên cơ sở Luật Hải quan; các Luật về thuế, các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành các Luật về thuế; Luật Giao dịch điện tử và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành; các điều ước quốc tế có liên quan đến hải quan mà Việt Nam là thành viên.”
3. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tham gia thủ tục hải quan điện tử
Ngoài các quyền, nghĩa vụ của người khai hải quan quy định tại Luật Hải quan; quyền, nghĩa vụ của người nộp thuế quy định tại Luật Quản lý thuế và các Luật về chính sách thuế; quyền, nghĩa vụ của đối tượng lựa chọn giao dịch bằng phương tiện điện tử quy định tại Luật Giao dịch điện tử và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện. Doanh nghiệp tham gia thủ tục hải quan điện tử còn có quyền và nghĩa vụ như sau:
1. Quyền của doanh nghiệp tham gia thủ tục hải quan điện tử:
a) Được cơ quan Hải quan hỗ trợ đào tạo, cung cấp phần mềm khai báo hải quan điện tử và tư vấn trực tiếp miễn phí;
b) Được sử dụng chứng từ điện tử hoặc ở dạng điện tử chuyển đổi từ chứng từ giấy kèm theo tờ khai hải quan điện tử trong hồ sơ hải quan để cơ quan Hải quan kiểm tra theo yêu cầu;
c) Được ưu tiên thực hiện trước so với trường hợp đăng ký hồ sơ hải quan bằng giấy trong trường hợp cơ quan Hải quan xác định phải kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa;
d) Được thông quan hoặc giải phóng hàng trên cơ sở tờ khai điện tử mà không phải xuất trình hoặc nộp các chứng từ kèm theo tờ khai trong hồ sơ hải quan đối với những lô hàng thuộc diện được miễn kiểm tra hồ sơ hải quan và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa;
Chỉ phải nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan có liên quan đến nội dung cơ quan Hải quan yêu cầu kiểm tra đối với những lô hàng thuộc diện phải kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa;
đ) Được sử dụng chứng từ in ra từ hệ thống khai hải quan điện tử (có đóng dấu và chữ ký của đại diện doanh nghiệp) đối với lô hàng đã được cơ quan Hải quan chấp nhận thông quan hoặc giải phóng hàng hoặc đưa về bảo quản trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để làm chứng từ vận chuyển hàng hóa trên đường;
e) Được lựa chọn hình thức nộp lệ phí làm thủ tục hải quan và các loại phí khác do cơ quan Hải quan thu hộ các hiệp hội, tổ chức cho từng tờ khai hải quan hoặc nộp gộp theo tháng;
g) Được cơ quan Hải quan cung cấp thông tin về quá trình xử lý hồ sơ hải quan điện tử thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
2. Nghĩa vụ của doanh nghiệp tham gia thủ tục hải quan điện tử:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng chứng từ in ra từ hệ thống khai hải quan điện tử;
b) Thực hiện việc lưu giữ chứng từ hải quan (dạng điện tử, văn bản giấy) theo thời hạn quy định của Luật Hải quan, Luật Giao dịch điện tử và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; đảm bảo tính toàn vẹn về nội dung và hình thức của chứng từ hải quan được lưu giữ; xuất trình các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan khi có yêu cầu của cơ quan Hải quan.
c) Sao chép và lưu giữ bản sao của chứng từ hải quan điện tử, kể cả khi di chuyển chứng từ hải quan điện tử tới một hệ thống máy tính khác hoặc nơi lưu giữ khác.”
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2009.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |