Giới thiệu chung về Quyết định 149/2005/QĐ-TTg
Quyết định 149/2005/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ Phan Văn Khải ban hành là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử tại Việt Nam. Quyết định này hướng tới mục tiêu hiện đại hóa hoạt động hải quan, chuyển đổi từ phương thức quản lý thủ công sang điện tử nhằm phù hợp với các chuẩn mực quốc tế, đồng thời xác định rõ lộ trình triển khai, trách nhiệm của doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan.
1. Mục tiêu, đối tượng và lộ trình thực hiện thí điểm (Điều 1)
Quyết định đưa ra kế hoạch chi tiết về việc thí điểm thủ tục hải quan điện tử với các nội dung cốt lõi sau:
- Mục tiêu thí điểm: Từng bước cải cách toàn diện hoạt động nghiệp vụ hải quan theo hướng hiện đại hóa, tiệm cận với các tiêu chuẩn chung của khu vực và thế giới. Quá trình thí điểm là cơ sở thực tiễn để tổng kết, rút kinh nghiệm và hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan điện tử trước khi áp dụng rộng rãi.
- Đối tượng áp dụng: Bộ Tài chính chịu trách nhiệm lựa chọn một số doanh nghiệp và loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cụ thể đáp ứng đầy đủ các điều kiện cần thiết để tham gia chương trình thí điểm này.
- Lộ trình triển khai qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn I (năm 2005): Tổ chức triển khai thí điểm thực tế tại hai đơn vị trọng điểm là Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh và Cục Hải quan thành phố Hải Phòng.
- Giai đoạn II (từ ngày 01/01/2006 đến ngày 30/8/2006): Tiến hành sơ kết, đánh giá toàn diện kết quả đạt được từ Giai đoạn I. Đồng thời, mở rộng phạm vi thí điểm bằng cách lựa chọn thêm một số Cục Hải quan tỉnh, thành phố khác có đủ điều kiện về hạ tầng và năng lực.
- Giai đoạn III (từ tháng 9/2006 đến tháng 02/2007): Tổng kết, đánh giá toàn bộ quá trình thí điểm và xây dựng báo cáo chi tiết trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hướng đi tiếp theo.
2. Nội dung cốt lõi của thủ tục hải quan điện tử thí điểm (Điều 2)
Quyết định 149/2005/QĐ-TTg đã đặt nền móng pháp lý vững chắc cho giao dịch điện tử trong lĩnh vực hải quan với các nguyên tắc vận hành sau:
- Phương thức thực hiện: Toàn bộ thủ tục hải quan được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử kết nối trực tiếp với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan.
- Giá trị pháp lý của hồ sơ: Hồ sơ hải quan điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu, tuân thủ khuôn dạng chuẩn quy định và có giá trị pháp lý tương đương hoàn toàn với hồ sơ hải quan bằng giấy truyền thống.
- Cơ chế tự khai, tự nộp: Người khai hải quan được quyền tự khai và tự nộp thuế cùng các khoản thu khác theo quy định. Đặc biệt, áp dụng hình thức nộp lệ phí làm thủ tục hải quan theo định kỳ hàng tháng nhằm giảm thiểu thời gian giao dịch.
- Phương thức xử lý của cơ quan hải quan: Cơ quan hải quan tiếp nhận và xử lý thủ tục dựa trên hồ sơ điện tử do doanh nghiệp gửi đến. Quyết định thông quan và quyết định kiểm tra hải quan được đưa ra dựa trên kết quả phân tích thông tin từ cơ sở dữ liệu tích hợp của ngành hải quan cùng các nguồn thông tin nghiệp vụ khác, thay vì kiểm tra thủ công đại trà.
3. Trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp tham gia thí điểm (Điều 3)
Để bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả, doanh nghiệp tham gia thí điểm phải tuân thủ nghiêm ngặt các nghĩa vụ sau:
- Thực hiện khai báo: Khai và hoàn thành các thủ tục hải quan điện tử thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan theo đúng quy trình hướng dẫn.
- Nghĩa vụ tài chính: Tự chịu trách nhiệm khai báo và nộp thuế đầy đủ, đúng hạn theo quy định pháp luật về hải quan và thuế; thực hiện nộp lệ phí hải quan định kỳ hàng tháng.
- Trách nhiệm pháp lý: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các nội dung đã khai báo, các chứng từ đã nộp hoặc xuất trình. Doanh nghiệp phải bảo đảm sự thống nhất tuyệt đối về mặt nội dung giữa hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử.
- Lưu trữ hồ sơ: Có nghĩa vụ lưu giữ toàn bộ hồ sơ hải quan, sổ sách, chứng từ kế toán và các tài liệu liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu đã thông quan trong thời hạn 5 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai. Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ các chứng từ này (ở cả dạng giấy và dạng điện tử) khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra sau thông quan.
4. Nhiệm vụ của Tổng cục Hải quan trong việc tổ chức bộ máy (Điều 4)
Tổng cục Hải quan đóng vai trò điều hành trực tiếp với các nhiệm vụ trọng tâm:
- Thành lập và tổ chức bộ máy chuyên sâu để vận hành hiệu quả hệ thống hải quan điện tử.
- Tích cực tuyên truyền, phổ biến và hỗ trợ kỹ thuật cho các doanh nghiệp tham gia thí điểm nắm vững quy định pháp luật.
- Theo dõi sát sao quá trình thực hiện của doanh nghiệp; kịp thời thông báo, nhắc nhở hoặc áp dụng các biện pháp xử lý nghiêm theo quy định đối với các hành vi vi phạm.
- Tập trung đào tạo, nâng cao năng lực nghiệp vụ cho cán bộ hải quan để thích ứng với môi trường làm việc điện tử; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn bộ hoạt động quản lý.
5. Trách nhiệm quản lý và phối hợp của Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan (Điều 5 & Điều 6)
Sự thành công của chương trình thí điểm đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước:
- Trách nhiệm của Bộ Tài chính:
- Ban hành kịp thời các văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành Quyết định; chủ động xây dựng các giải pháp kỹ thuật và nghiệp vụ nhằm ngăn chặn, hạn chế tối đa việc lợi dụng kẽ hở của hải quan điện tử để gian lận thương mại hoặc trốn thuế.
- Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các Bộ: Thương mại, Công an, Bưu chính, Viễn thông, Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan để tổ chức vận hành đồng bộ hệ thống.
- Đôn đốc, kiểm tra sát sao cơ quan hải quan các cấp trong việc thực hiện nhiệm vụ.
- Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách cần thiết để chuẩn bị cho việc triển khai chính thức thủ tục hải quan điện tử trên phạm vi toàn quốc.
- Đảm bảo nguồn lực đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin và xây dựng các chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch điện tử.
- Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan: Có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin liên quan đến doanh nghiệp thí điểm theo yêu cầu của cơ quan hải quan; phối hợp giải quyết nhanh chóng các vướng mắc phát sinh và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật.
6. Điều khoản thi hành (Điều 7)
Quyết định 149/2005/QĐ-TTg chính thức có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thi hành nghiêm túc Quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 149/2005/QĐ-TTG | Hà Nội; ngày 20 tháng 6 năm 2005 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 29 tháng 6 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.Cho phép thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử với các nội dung chính sau:
1. Mục tiêu thực hiện thí điểm: từng bước cải cách hoạt động nghiệp vụ hải quan theo hướng phù hợp với chuẩn mực của hải quan hiện đại trong khu vực và thế giới; chuyển đổi từ thủ tục hải quan thủ công sang thủ tục hải quan điện tử; tổng kết, rút kinh nghiệm để hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan điện tử.
2. Đối tượng doanh nghiệp và loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện thí điểm: Bộ Tài chính lựa chọn một số doanh nghiệp và loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đáp ứng các yêu cầu cần thiết để thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử.
3. Thời gian, địa điểm thực hiện thí điểm:
a) Giai đoạn I (năm 2005)
Tổ chức thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử tại Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh và Cục Hải quan thành phố Hải Phòng.
b) Giai đoạn II (từ ngày 01/01/2006 đến ngày 30/8/2006)
- Sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện thí điểm giai đoạn I.
- Lựa chọn thêm một số Cục Hải quan tỉnh, thành phố có đủ điều kiện để thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử.
c) Giai đoạn 3 (từ tháng 9/2006 đến tháng 02/2007)
Tổng kết, đánh giá, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện thí điểm.
Điều 2.Thủ tục hải quan điện tử thực hiện thí điểm gồm các nội dung sau:
1. Thủ tục hải quan được thực hiện bằng các phương tiện điện tử thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan.
2. Hồ sơ hải quan điện tử bảo đảm sự toàn vẹn, có khuôn dạng chuẩn và có giá trị pháp lý như hồ sơ hải quan giấy.
3. Thực hiện các quy định về việc người khai hải quan được tự khai, tự nộp thuế và các khoản thu khác. áp dụng hình thức nộp hàng tháng đối với lệ phí làm thủ tục hải quan.
4. Cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan trên cơ sở hồ sơ hải quan điện tử do doanh nghiệp gửi tới; quyết định thông quan dựa trên hồ sơ điện tử do doanh nghiệp khai; quyết định việc kiểm tra hải quan dựa trên kết quả phân tích thông tin từ cơ sở dữ liệu của hải quan và các nguồn thông tin khác.
Điều 3.Trách nhiệm của doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan điện tử:
1. Khai và thực hiện thủ tục hải quan điện tử thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
2. Tự khai và tự nộp thuế theo quy định của pháp luật về hải quan và thuế.
3. Nộp lệ phí hải quan hàng tháng.
4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác và trung thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan, sự thống nhất về nội dung giữa hồ sơ hải quan giấy và hồ sơ hải quan điện tử.
5. Lưu giữ hồ sơ hải quan, sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn 5 năm, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan; xuất trình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ có liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra theo quy định (kể cả ở dạng giấy và dạng điện tử).
Điều 4.Tổng cục Hải quan có nhiệm vụ tổ chức bộ máy chuyên sâu để thực hiện hiệu quả thủ tục hải quan điện tử:
1. Tuyên truyền, hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia thí điểm thủ tục hải quan điện tử hiểu và thực hiện đúng các quy định của pháp luật về hải quan và thủ tục hải quan điện tử theo quy định của Quyết định này.
2. Theo dõi việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử của các doanh nghiệp tham gia thí điểm thủ tục hải quan điện tử; thông báo, nhắc nhở hoặc xử lý theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp vi phạm.
3. Kiểm tra và xử lý kịp thời theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về hải quan.
4. Đào tạo và đào tạo lại nghiệp vụ hải quan phù hợp để thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử. Đẩy mạnh việc áp dụng công nghệ tin học trong hoạt động quản lý của hải quan.
Điều 5.Trách nhiệm của Bộ Tài chính:
1. Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Quyết định này; đề ra các biện pháp ngăn ngừa, hạn chế tình trạng lợi dụng thủ tục hải quan điện tử để gian lận, trốn thuế.
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Thương mại, Bộ Công an, Bộ Bưu chính, Viễn thông, Bộ Giao thông vận tải và các Bộ, ngành liên quan khác trong việc tổ chức thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử.
3. Chỉ đạo, kiểm tra cơ quan hải quan trong việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại
4. Đề xuất, ban hành các cơ chế, chính sách cần thiết cho việc triển khai chính thức thủ tục hải quan điện tử trong phạm vi cả nước.
5. Bảo đảm các điều kiện cần thiết về hạ tầng công nghệ thông tin, cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hải quan điện tử.
Điều 6.Các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến các doanh nghiệp tham gia thí điểm thủ tục hải quan điện tử theo đề nghị của cơ quan hải quan; các cơ quan chức năng phối hợp với cơ quan hải quan xử lý các vướng mắc, những trường hợp vi phạm pháp luật về hải quan và các quy định tại Quyết định này.
Điều 7.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký)
|
- 1 Nghị định 16/1999/NĐ/CP về thủ tục hải quan, giám sát hải quan và lệ phí hải quan
- 2 Thông tư 01/1999/TT-TCHQ hướng dẫn về thủ tục hải quan tại Nghị định 16/1999/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn số 101/TCHQ-CCHĐH về việc kết thúc thời gian triệu tập cán bộ tham gia xây dựng, triên khai các quy trình thủ tục Hải quan điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Quyết định 456/QĐ-BTC năm 2008 ban hành Kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hoá ngành hải quan giai đoạn 2008 – 2010 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 4952/TCHQ-GSQL triển khai thí điểm Đề án thủ tục hải quan điện tử thông qua đại lý hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Nghị định 87/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu thương mại
- 7 Thông tư 22/2014/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 16/1999/NĐ/CP về thủ tục hải quan, giám sát hải quan và lệ phí hải quan
- 2 Thông tư 01/1999/TT-TCHQ hướng dẫn về thủ tục hải quan tại Nghị định 16/1999/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Luật Hải quan 2001
- 4 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 5 Công văn số 101/TCHQ-CCHĐH về việc kết thúc thời gian triệu tập cán bộ tham gia xây dựng, triên khai các quy trình thủ tục Hải quan điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Quyết định 456/QĐ-BTC năm 2008 ban hành Kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hoá ngành hải quan giai đoạn 2008 – 2010 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 222/2009/TT-BTC hướng dẫn thí điểm thủ tục hải quan điện tử do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 4952/TCHQ-GSQL triển khai thí điểm Đề án thủ tục hải quan điện tử thông qua đại lý hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Nghị định 87/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu thương mại
- 10 Thông tư 22/2014/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại do Bộ Tài chính ban hành