Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 1034/QĐ-UBND năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị Ninh Khánh, phường Ninh Khánh, thành phố Ninh Bình. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để triển khai lập đồ án quy hoạch chi tiết, định hình một khu đô thị mới đồng bộ, hiện đại tại trung tâm thành phố Ninh Bình.

- Thông tin chung và phạm vi ranh giới quy hoạch

  • Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị Ninh Khánh, phường Ninh Khánh, thành phố Ninh Bình.
  • Phạm vi, ranh giới nghiên cứu: Được xác định theo Quy hoạch phân khu các khu vực 1-1-A, 1-3-A, 1-3-B, 1-3-C trong quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định 381/QĐ-UBND ngày 24/4/2015. Phạm vi nghiên cứu gồm toàn bộ lô đất có ký hiệu III-10, III-11 và một phần lô đất III-07 thuộc phân khu 1-1-A, nằm trên địa bàn phường Ninh Khánh, thành phố Ninh Bình.
  • Giới hạn tiếp giáp cụ thể: Phía Bắc giáp đường Vạn Hạnh; phía Đông giáp đường Phạm Hùng và Khu quy hoạch Trung tâm văn hóa tỉnh; phía Nam giáp đường Lưu Cơ và Khu quy hoạch Trung tâm văn hóa tỉnh; phía Tây giáp đường Đinh Tiên Hoàng.
  • Quy mô diện tích lập quy hoạch: Khoảng 33 ha (diện tích cụ thể sẽ được xác định chính xác trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết).
  • Tính chất khu quy hoạch: Là khu đô thị mới được thiết kế quy hoạch đảm bảo các chỉ tiêu, định hướng của quy hoạch phân khu đã được phê duyệt; đồng thời là khu đô thị đồng bộ về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, đáp ứng đầy đủ nhu cầu sống đô thị của người dân.

- Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và nguyên tắc lập quy hoạch

  • Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng: Áp dụng theo các tiêu chuẩn của đô thị loại I, tuân thủ Quy chuẩn Quy hoạch xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế hiện hành và phù hợp với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt.
  • Nguyên tắc lập quy hoạch: Đảm bảo khớp nối đồng bộ về không gian kiến trúc, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội với các dự án liên quan lân cận, phù hợp với hiện trạng khu vực. Không gian quy hoạch kiến trúc phải đạt yêu cầu về tổ chức không gian, bảo đảm môi trường sống và làm việc lâu dài. Cơ cấu sử dụng đất phải hợp lý, thuận lợi cho việc phân chia giai đoạn đầu tư xây dựng.

- Yêu cầu nội dung nghiên cứu quy hoạch

  • Đánh giá hiện trạng: Tổng hợp, phân tích và đánh giá kỹ lưỡng hiện trạng sử dụng đất, dân số, nhà ở, giao thông, môi trường xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đặc trưng kiến trúc, các dự án xây dựng hiện có, quỹ đất xây dựng và các yếu tố khống chế, thuận lợi, khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.
  • Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Xác định rõ chức năng sử dụng đất, các chỉ tiêu quy hoạch đô thị về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, khoảng lùi công trình đối với từng lô đất và trục đường, đảm bảo phù hợp với quy hoạch phân khu 1-1-A đã được duyệt.
  • Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: Tạo dựng không gian sinh động, hài hòa với khu dân cư hiện hữu; tạo điểm nhấn kiến trúc tại các vị trí có tầm nhìn thuận lợi trên các trục đường chính như đường Đinh Tiên Hoàng, đường Vạn Hạnh, đường Phạm Hùng; kết nối không gian đồng bộ, liên tục với khu Trung tâm văn hóa tỉnh.
  • Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị:
    • Hệ thống giao thông: Xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; vị trí, quy mô các bãi đỗ xe tĩnh; tổ chức khớp nối hệ thống giao thông đồng bộ với khu vực lân cận.
    • Chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa: Đề xuất giải pháp san nền, xác định cốt xây dựng tối ưu cho từng lô đất, bảo vệ địa hình tự nhiên và cảnh quan; xác định lưu vực và giải pháp thoát nước mưa phù hợp, đấu nối hạ tầng kỹ thuật với các khu vực xung quanh.
    • Hệ thống cấp nước: Xác định chỉ tiêu, nhu cầu và nguồn cấp nước; giải pháp thiết kế mạng lưới đường ống cấp nước, điểm đấu nối và bố trí các họng cấp nước cứu hỏa.
    • Hệ thống cấp điện và chiếu sáng: Tính toán nhu cầu sử dụng điện năng, xác định nguồn cấp, trạm phân phối, thiết kế mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và hệ thống chiếu sáng đô thị.
    • Hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường: Tính toán lượng nước thải, thiết kế mạng lưới thoát nước thải riêng biệt; xác định khối lượng rác thải, quy mô và vị trí thu gom, vận chuyển rác; đề xuất vị trí xây dựng nhà vệ sinh công cộng.
  • Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC): Đánh giá hiện trạng môi trường; phân tích, dự báo các tác động tích cực và tiêu cực; đề xuất hệ thống tiêu chí bảo vệ môi trường và các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động xấu khi triển khai quy hoạch theo đúng quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BXD.
  • Thiết kế đô thị: Thực hiện nghiêm túc các nội dung hướng dẫn về thiết kế đô thị theo quy định tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD.

- Thành phần hồ sơ sản phẩm đồ án quy hoạch

  • Hồ sơ bản vẽ (tỷ lệ 1/500, riêng sơ đồ vị trí tỷ lệ 1/2.000): Gồm đầy đủ các bản vẽ từ QH01 đến QH14 như sơ đồ vị trí ranh giới; bản đồ đánh giá hiện trạng; bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; bản đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan; bản đồ quy hoạch giao thông, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật (cấp nước, cấp điện, thoát nước, thông tin liên lạc); bản đồ tổng hợp đường dây đường ống kỹ thuật; bản vẽ công trình ngầm; bản đồ đánh giá môi trường chiến lược và các bản vẽ thiết kế đô thị.
  • Hồ sơ văn bản: Thuyết minh tổng hợp, thuyết minh tóm tắt; Quy định quản lý theo đồ án; Dự thảo tờ trình và dự thảo quyết định phê duyệt đồ án; Đĩa CD ghi lại toàn bộ nội dung đồ án.

- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành

  • Đơn vị lập quy hoạch: Tập đoàn Thaigroup - Công ty CP có trách nhiệm triển khai tổ chức lập quy hoạch theo đúng nhiệm vụ được duyệt, đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành của Nhà nước.
  • Cơ quan thẩm định quy hoạch: Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình.
  • Cơ quan phê duyệt quy hoạch: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
  • Thời gian lập quy hoạch: Không quá 45 ngày, kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND thành phố Ninh Bình; Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Tổng giám đốc Tập đoàn Thaigroup - Công ty CP chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1034/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 12 tháng 08 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ LẬP QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500 KHU ĐÔ THỊ NINH KHÁNH, PHƯỜNG NINH KHÁNH, THÀNH PHỐ NINH BÌNH.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ từng loại quy hoạch đô thị;

Căn cứ Quyết định số 1266/QĐ-TTg ngày 28/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 942/TTr-SXD ngày 12/8/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị Ninh Khánh, phường Ninh Khánh, thành phố Ninh Bình, gồm những nội dung sau:

1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị Ninh Khánh, phường Ninh Khánh, thành phố Ninh Bình.

2. Phạm vi, ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch

Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch xác định theo Quy hoạch phân khu các khu vực 1-1-A, 1-3-A, 1-3-B, 1-3-C trong quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định 381/QĐ-UBND ngày 24/4/2015: Gồm toàn bộ lô đất có ký hiệu III-10, III-11 và một phần lô đất III-07 thuộc phân khu 1-1-A, nằm trên địa bàn phường Ninh Khánh, thành phố Ninh Bình. Phạm vi, ranh giới như sau:

- Phía Bắc giáp Đường Vạn Hạnh;

- Phía Đông giáp Đường Phạm Hùng và Khu quy hoạch Trung tâm văn hóa tỉnh;

- Phía Nam giáp đường Lưu Cơ và Khu quy hoạch Trung tâm văn hóa tỉnh;

- Phía Tây giáp đường Đinh Tiên Hoàng.

(Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch sẽ được xác định cụ thể trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết).

3. Quy mô diện tích lập quy hoạch: Khoảng 33 ha (diện tích đất cụ thể sẽ được xác định trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết).

4. Tính chất khu quy hoạch

- Là khu đô thị mới có thiết kế quy hoạch đảm bảo chỉ tiêu, định hướng của quy hoạch phân khu các khu vực 1-1-A, 1-3-A, 1-3-B, 1-3-C trong quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt.

- Là khu đô thị đồng bộ về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đáp ứng nhu cầu sống đô thị của dân cư.

5. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng cho quy hoạch

Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng cho đô thị loại I, tuân thủ quy định tại Quy chuẩn Quy hoạch xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế và phù hợp với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch phân khu các khu vực 1-1-A, 1-3-A, 1-3-B, 1-3-C trong Quy hoạch chung Đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày 24/4/2015

6. Nội dung nghiên cứu quy hoạch

6.1. Nguyên lập quy hoạch

- Khớp nối về quy hoạch không gian, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội với các dự án có liên quan, phù hợp với hiện trạng khu vực và tuân thủ theo Quy hoạch phân khu đô thị mở rộng về phía Bắc

- Không gian quy hoạch kiến trúc phải đạt được các yêu cầu về tổ chức không gian, đảm bảo môi trường sống và làm việc đáp ứng nhu cầu phát triển dài hạn. Cơ cấu sử dụng đất hợp lý, thuận lợi cho việc phân chia giai đoạn đầu tư xây dựng.

6.2. Yêu cầu nội dung nghiên cứu

a) Tổng hợp, phân tích đánh giá hiện trạng sử dụng đất, dân số, nhà ở, giao thông, môi trường xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đặc trưng kiến trúc,...; các dự án xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật; quỹ đất xây dựng và các yếu tố khống chế; những thuận lợi, khó khăn, ưu thế phát triển và những vấn đề về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội.

b) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, chỉ tiêu hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch.

c) Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Đề xuất cơ cấu quy hoạch sử dụng đất phù hợp với quy hoạch chung đô thị Ninh Bình, quy hoạch phân khu đô thị đã được phê duyệt. Xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, khoảng lùi công trình đối với từng lô đất và trục đường đảm bảo theo các quy định, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã xác định tại lô đất theo quy hoạch phân khu 1-1-a đã được duyệt.

d) Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan phải đảm bảo không gian sinh động, hài hòa với khu vực dân cư hiện có, tạo, phù hợp với các quy định và quy chuẩn xây dựng hiện hành, đồng thời tạo điểm nhấn kiến trúc tại vị trí có tầm nhìn thuận tiện, tạo cảnh quan đẹp trục đường chính: Đường Đinh Tiên Hoàng, đường Vạn Hạnh, đường Phạm Hùng. Khu vực cần có sự kết nối về không gian với khu Trung tâm văn hóa tỉnh, tạo cảnh quan đồng bộ thống nhất, có tính liên tục.

đ) Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Quy hoạch hệ thống giao thông: Xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng các tuyến đường; vị trí, quy mô các bãi đỗ xe tĩnh; tổ chức, khớp nối hệ thống giao thông, đồng bộ với các quy hoạch có liên quan đã được phê duyệt và hiện trạng giao thông khu vực.

- Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa: Xác định giải pháp san nền và thoát nước mặt, xác định rõ cốt xây dựng tối ưu cho từng lô đất, các biện pháp bảo vệ địa hình tự nhiên, cảnh quan khu vực. Xác định các lưu vực thoát nước mưa, từ đó đưa ra giải pháp thoát nước phù hợp. Đề xuất giải pháp đấu nối hạ tầng các quy hoạch các khu vực lân cận.

- Quy hoạch hệ thống cấp nước: Xác định chỉ tiêu, nhu cầu và nguồn cấp nước; giải pháp cấp nước về công trình đầu mới, mạng lưới đường ống cấp nước, điểm đấu nối cấp nước cho khu vực; vị trí các họng cấp nước cứu hỏa.

- Quy hoạch hệ thống cấp điện: Xác định chỉ tiêu về cấp điện, tính toán nhu cầu sử dụng điện năng; xác định nguồn cấp điện và các trạm phân phối, thiết kế mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và chiếu sáng đô thị.

- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường: Xác định, tính toán lượng nước thải; thiết kế mạng lưới thoát nước thải, vị trí quy mô các công trình đầu mối, đấu nối hệ thống thoát nước; xác định khối lượng rác thải, tính toán quy mô, lựa chọn vị trí thu gom rác thải và đề xuất phương án thu gom, vận chuyển. Đề xuất vị trí xây dựng nhà vệ sinh công cộng.

e) Đánh giá môi trường chiến lược

- Đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình; các vấn đề xã hội, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên.

- Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy hoạch không gian, kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch.

- Đề ra các giải pháp cụ thể giảm thiểu, khắc phục tác động đến môi trường đô thị khi triển khai thực hiện quy hoạch;

- Thực hiện đảm bảo các nội dung quy định tại Thông tư số 01/2011/TT- BXD ngày 27/1/2011 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) trong các đồ án quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị, bao gồm đồ án quy hoạch xây dựng.

g) Thiết kế đô thị

- Thực hiện các nội dung quy định theo Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/05/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị.

7. Hồ sơ sản phẩm đồ án quy hoạch

TT

Tên sản phẩm

Ký hiệu

Tỷ lệ

A

Hồ sơ bản vẽ

 

 

1

Sơ đồ vị trí và ranh giới lập quy hoạch

QH01

1/2.000

2

Bản đồ đánh giá hiện trạng tổng hợp

QH02

1/500

3

Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất

QH03

1/500

4

Bản đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan

QH04

1/500

5

Bản đồ quy hoạch giao thông, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật.

QH05

1/500

6

Bản đồ quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa

QH06

1/500

7

Bản đồ quy hoạch cấp nước

QH07

1/500

8

Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị

QH08

1/500

9

Bản đồ quy hoạch thông tin liên lạc

QH9

1/500

10

Bản đồ quy hoạch Thoát nước thải và vệ sinh môi trường

QH10

1/500

11

Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống kỹ thuật

QH11

1/500

12

Bản vẽ xác định các khu vực xây dựng công trình ngầm: Các công trình công cộng ngầm, các công trình cao tầng có xây dựng tầng hầm (nếu có)

QH12

Tỷ lệ thích hợp

13

Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược

QH13

 

14

Các bản vẽ thiết kế đô thị

QH14

 

B

Văn bản

 

 

1

Thuyết minh tổng hợp, thuyết minh tóm tắt

 

 

2

Quy định quản lý theo đồ án

 

 

2

Dự thảo tờ trình và dự thảo quyết định phê duyệt đồ án

 

 

3

Đĩa CD ghi toàn bộ nội dung đồ án

 

 

8. Tổ chức thực hiện:

a) Đơn vị lập quy hoạch: Tập đoàn Thaigroup - Công ty CP.

b) Cơ quan thẩm định quy hoạch: Sở Xây dựng Ninh Bình.

c) Cơ quan phê duyệt quy hoạch: UBND tỉnh Ninh Bình.

d) Thời gian lập quy hoạch: Không quá 45 ngày, kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.

Điều 2. Đơn vị lập quy hoạch có trách nhiệm triển khai tổ chức lập quy hoạch theo nhiệm vụ được duyệt, đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành của nhà nước.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND thành phố Ninh Bình; Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Tổng giám đốc Tập đoàn Thaigroup - Công ty CP chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- Sở Tài chính;
- Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- Lưu VT, VP4,3.
vv.QH18

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Thạch

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1034/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị Ninh Khánh, phường Ninh Khánh, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình

Số hiệu: 1034/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/08/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
Người ký: Nguyễn Ngọc Thạch
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/08/2016
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1034/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký