Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 1039/2006/QĐ-UBND

Quyết định 1039/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành nhằm quy định chi tiết đơn giá thuê đất và thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Văn bản này được xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý quan trọng như Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 120/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính. Quyết định này thiết lập một hệ thống đơn giá rõ ràng, phân loại chi tiết theo từng mục đích sử dụng đất, khu vực địa lý, loại đô thị và cấp hành chính, đồng thời phân định rõ thẩm quyền và quy trình thực hiện cho các cơ quan chức năng tại địa phương.

Quy định chi tiết về đơn giá thuê đất (Điều 2)

Đơn giá thuê đất một năm được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm (%) so với giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hàng năm. Tỷ lệ này được phân chia cụ thể theo từng nhóm đất, khu vực và vị trí như sau:

  • Đất phi nông nghiệp tại các đô thị loại IV và loại V: Áp dụng mức đơn giá thuê đất thống nhất bằng 2% giá đất đối với tất cả các vị trí đất.
  • Đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn:
    • Đối với các xã đồng bằng: Khu vực I có mức giá phân theo vị trí (Vị trí 1 là 1,5%; Vị trí 2 là 1,25%; Vị trí 3 là 1%). Khu vực II và Khu vực III áp dụng mức đơn giá bằng 0,75% giá đất.
    • Đối với các xã trung du: Khu vực I áp dụng mức 1% cho Vị trí 1, và 0,75% cho Vị trí 2 và 3. Khu vực II và Khu vực III áp dụng mức đơn giá bằng 0,75% giá đất.
    • Đối với các xã biên giới, vùng sâu, vùng xa: Khu vực I áp dụng mức đơn giá bằng 0,75% giá đất; Khu vực II và Khu vực III áp dụng mức 0,5% giá đất.
  • Đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và đất sản xuất kinh doanh của dự án khuyến khích đầu tư:
    • Tại các xã đồng bằng và trung du: Đơn giá thuê đất bằng 0,5% giá đất.
    • Tại các xã biên giới, vùng sâu và vùng xa: Đơn giá thuê đất bằng 0,25% giá đất.
  • Đất trong các khu chức năng đặc thù chưa hoàn thiện hạ tầng: Đối với đất thuộc khu thương mại, khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp chưa hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng, đơn giá thuê đất được áp dụng ở mức ưu đãi bằng 0,5% giá đất.
  • Đất xây dựng công trình của các cơ sở ngoài công lập (xã hội hóa): Áp dụng cho các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục - thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, xã hội, dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em. Việc xác định đơn giá tuân thủ theo Nghị định số 53/2006/NĐ-CP và Thông tư số 91/2006/TT-BTC.
  • Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê: Đơn giá thuê đất được xác định trực tiếp là đơn giá trúng đấu giá hoặc đơn giá trúng đấu thầu của dự án có sử dụng đất thuê.
  • Xử lý vi phạm cho thuê lại đất trái phép: Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, cơ quan hành chính sự nghiệp cho thuê lại đất trái quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập thủ tục thu hồi đất. Trong thời gian chờ thu hồi, đơn vị vi phạm phải chấm dứt hợp đồng cho thuê lại và nộp toàn bộ khoản tiền chênh lệch từ việc cho thuê lại vào ngân sách tỉnh. Đối với Công ty cổ phần chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước có hành vi tương tự, Sở Tài nguyên và Môi trường phải kiểm tra, báo cáo đề xuất UBND tỉnh xử lý.
  • Xử lý các trường hợp ranh giới đặc biệt:
    • Trường hợp đất thuê nằm trên cùng một tuyến đường hoặc đoạn đường giáp ranh (đối diện nhau) giữa hai huyện, thị xã có tỷ lệ phần trăm đơn giá khác nhau cho cùng mục đích sử dụng: Áp dụng tỷ lệ phần trăm đơn giá cao nhất.
    • Trường hợp dự án thuê đất liên quan đến địa giới hành chính của nhiều huyện, thị xã có nhiều mức đơn giá khác nhau: Áp dụng đơn giá theo địa chỉ đăng ký của dự án. Nếu không xác định được địa chỉ cụ thể, đơn giá sẽ được tính theo phương pháp trung bình cộng của các mức giá liên quan.

Khung giá thuê mặt nước (Điều 3)

Đối với các vùng mặt nước không thuộc phạm vi điều chỉnh của Điều 13 Luật Đất đai 2003, khung giá thuê mặt nước hàng năm được quy định cụ thể như sau:

  • Dự án sử dụng mặt nước cố định: Áp dụng cho các dự án hoạt động tại một địa điểm, tọa độ xác định rõ ràng và không thay đổi trong suốt thời hạn thuê. Mức giá thuê dao động từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/km²/năm.
  • Dự án sử dụng mặt nước không cố định: Áp dụng cho các dự án thuê mặt nước không xác định rõ giới hạn tọa độ hoặc địa điểm hoạt động thay đổi liên tục. Mức giá thuê dao động từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng/km²/năm.

Thời gian ổn định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước (Điều 4)

Đơn giá thuê đất và thuê mặt nước của mỗi dự án được giữ ổn định trong thời hạn 05 năm. Khi hết thời hạn ổn định này, các cơ quan có thẩm quyền bao gồm Giám đốc Sở Tài chính, Ban Quản lý khu kinh tế, hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (tùy theo thẩm quyền quản lý) sẽ tiến hành điều chỉnh đơn giá áp dụng cho chu kỳ tiếp theo dựa trên các quy định tại Điều 2 và Điều 3 của Quyết định này.

Quy định chuyển tiếp và áp dụng đơn giá (Điều 5)

Quyết định phân định rõ phương án xử lý đối với các trường hợp thuê đất, thuê mặt nước trước và sau ngày văn bản có hiệu lực:

  • Trường hợp thuê đất, thuê mặt nước trước ngày Quyết định có hiệu lực:
    • Đã nộp tiền một lần cho toàn bộ thời gian thuê: Không xác định lại đơn giá. Trường hợp đã có quyết định trả tiền một lần nhưng thực tế chưa nộp hoặc mới nộp một phần thì phần thời gian chưa nộp phải tính lại theo đơn giá mới.
    • Đã nộp tiền trước cho nhiều năm: Không điều chỉnh đơn giá trong thời hạn đã nộp tiền. Hết thời hạn trả trước, đơn giá của thời gian tiếp theo sẽ tính theo Quyết định này.
    • Nộp tiền thuê đất hàng năm: Tiến hành xác định lại đơn giá thuê theo quy định mới và áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.
    • Đã dùng giá trị quyền sử dụng đất thuê để góp vốn liên doanh, liên kết: Không điều chỉnh đơn giá trong thời hạn góp vốn. Sau khi hết thời hạn góp vốn, đơn giá mới sẽ được xác định lại theo Quyết định này.
  • Trường hợp thuê đất, thuê mặt nước từ ngày Quyết định có hiệu lực: Áp dụng trực tiếp các đơn giá quy định tại văn bản này.
  • Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng đất thuê: Thực hiện điều chỉnh và xác định lại đơn giá thuê đất theo mục đích sử dụng mới tại thời điểm được cơ quan nhà nước cho phép thay đổi mục đích.

Thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước (Điều 7)

Thẩm quyền quyết định đơn giá cụ thể cho từng dự án được phân cấp rõ ràng cho ba nhóm cơ quan:

  • Giám đốc Sở Tài chính: Quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho từng dự án cụ thể đối với các tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài thuê đất, mặt nước.
  • Ban Quản lý khu kinh tế: Quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể nằm trong phạm vi quản lý của khu kinh tế theo thẩm quyền được giao.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã: Quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho từng trường hợp cụ thể đối với hộ gia đình và cá nhân.
  • Giải quyết tranh chấp: Trong trường hợp phát sinh ý kiến khác biệt hoặc khiếu nại về đơn giá giữa người thuê đất và cơ quan quyết định giá, quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh là quyết định cuối cùng.

Trình tự và tổ chức thực hiện (Điều 9 - Điều 12)

Quy trình phối hợp giữa các cơ quan ban ngành được thiết lập chặt chẽ nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng thời hạn:

  • Đối với các trường hợp thuê mới:
    • Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ địa chính (quyết định cho thuê, sơ đồ vị trí, phân loại xã, khu vực, vị trí đất hoặc hạng đất) cho cơ quan tài chính cùng cấp.
    • Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Giám đốc Sở Tài chính hoặc Chủ tịch UBND cấp huyện phải ban hành quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước.
    • Quyết định đơn giá sau đó được chuyển cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường để hoàn tất thủ tục hợp đồng thuê đất, đồng thời chuyển cho cơ quan Thuế để ra thông báo nộp tiền cho người sử dụng đất.
  • Đối với các trường hợp đang thuê phải xác định lại đơn giá:
    • Cơ quan Thuế chủ trì phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường tổng hợp danh sách, thông báo cho Sở Tài chính hoặc UBND cấp huyện để ban hành quyết định điều chỉnh đơn giá trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
    • Sau khi có quyết định điều chỉnh, cơ quan Tài nguyên và Môi trường thực hiện điều chỉnh hợp đồng thuê đất, cơ quan Thuế thông báo số tiền nộp mới cho người thuê.
  • Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành:
    • Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và Cục Thuế tỉnh hướng dẫn chi tiết việc triển khai thực hiện Quyết định này.
    • Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền, các Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện phải kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
    • Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Tất cả các quy định trước đây do UBND tỉnh ban hành trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 1039/2006/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 09 tháng 11 năm 2006.

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính Phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính Phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1549/TTr-STC ngày 25 tháng 9 năm 2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh:

Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng cho các trường hợp Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước, chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất sang thuê đất theo mục đích sử dụng đất thuê treân cơ sở bảng tra giá đất do UBND tỉnh quy định hàng năm cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và phần A mục II của Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Điều 2. Đơn giá thuê đất.

Đơn giá thuê đất một năm tính theo từng loại đô thị, loại xã, khu vực, loại đường phố, vị trí, loại đất, hạng đất… cụ thể như sau:

1. Đất phi nông nghiệp trong đô thị loại IV, loại V.

Áp dụng cho tất cả các vị trí: Đơn giá thuê đất bằng 2 % giá đất.

2. Đất phi nông nghiệp tại nông thôn.

a) Xã đồng bằng:

- Khu vực I:

+ Vị trí 1: Đơn giá thuê đất bằng 1,5 % giá đất.

+ Vị trí 2: Đơn giá thuê đất bằng 1,25% giá đất.

+ Vị trí 3: Đơn giá thuê đất bằng 1% giá đất.

- Khu vực II, III: Đơn giá thuê đất bằng 0,75 % giá đất.

b) Xã trung du:

- Khu vực I (Vị trí 1): Đơn giá thuê đất bằng 1% giá đất.

- Khu vực I (Vị trí 2,3), khu vực II, III: Đơn giá thuê đất bằng 0,75 % giá đất.

c) Xã biên giới, vùng sâu, vùng xa:

- Khu vực I: Đơn giá thuê đất bằng 0,75 % giá đất.

- Khu vực II, III: Đơn giá thuê đất bằng 0,5 % giá đất.

3. Đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư.

- Các xã đồng bằng, trung du: Đơn giá thuê đất bằng 0,5% giá đất.

- Các xã biên giới vùng sâu, vùng xa: Đơn giá thuê đất bằng 0,25% giá đất.

4. Đất trong khu thương mại, khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp.

Chỉ áp dụng cho khu thương mại, khu công nghiệp, khu kinh tế, cuïm coâng nghieäp chưa hoàn thành hạ tầng: Đơn giá thuê đất bằng 0,5% giá đất.

5. Đất để xây dựng công trình đối với cơ sở ngoài công lập hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục - thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, xã hội, dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em, thực hiện theo Nghị định số 53/2006/NĐ-CP , ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ và Thông tư số 91/2006/TT-BTC ngày 02/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 53/2006/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập.

6. Trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê thì đơn giá cho thuê đất là đơn giá trúng đấu giá.

7. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, cơ quan hành chính sự nghiệp được Nhà nước cho thuê đất, nhưng cho thuê lại trái quy định của pháp luật: Giao Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra và chịu trách nhiệm lập thủ tục thu hồi đất, trong thời gian chờ thu hồi đất, đơn vị cho thuê lại đất có trách nhiệm chấm dứt hợp đồng cho thuê và nộp toàn bộ số tiền chênh lệch giữa giá thuê và giá cho thuê lại đất vào ngân sách tỉnh. Đối với trường hợp Công ty Cổ phần (là doanh nghiệp Nhà nước chuyển Công ty cổ phần) được nhà nước cho thuê đất, nhưng cho thuê lại trái quy định của pháp luật, giao Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, báo cáo và đề xuất UBND tỉnh xem xét quyết định.

8. Xử lý một số trường hợp đặc biệt.

- Đối với những trường hợp thuê đất trên cùng một tuyến đường, một đoạn đường giáp ranh (có vị trí đối diện) giữa 2 huyện, thị xã khác nhau, có tỷ lệ % đơn giá thuê đất khác nhau cho cùng mục đích sử dụng đất thuê thì áp dụng tỷ lệ % đơn giá cho thuê đất cao nhất.

- Đối với những dự án thuê đất liên quan đến địa giới hành chính của nhiều huyện, thị xã, có nhiều tỷ lệ % đơn giá cho thuê đất khác nhau, thì áp dụng tỷ lệ % đơn giá thuê đất theo địa chỉ của dự án đó. Trường hợp không xác định được địa chỉ của dự án đó thì áp dụng phương pháp trung bình cộng để xác định tỷ lệ % đơn giá cho thuê đất.

Điều 3. Khung giá thuê mặt nước

 Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai 2003, khung giá thuê được quy định như sau:

1. Dự án sử dụng mặt nước cố định là mặt nước để sử dụng cho dự án hoạt động cố định tại một điểm nhất định, xác định rõ địa điểm, tọa độ cố định mặt nước cho thuê trong suốt thời gian thực hiện dự án: Từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/km2/năm;

2. Dự án sử dụng mặt nước không cố định là mặt nước cho thuê không xác định rõ được địa điểm, không xác định rõ giới hạn trong phạm vi tọa độ nhất định để cho thuê và dự án hoạt động không cố định tại một địa điểm mặt nước nhất định: Từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng/km2/năm.

Điều 4. Thời gian ổn định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước

Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước của mỗi dự án được ổn định 05 năm. Hết thời hạn ổn định, Giám đốc Sở Tài chính, Ban Quản lý khu kinh tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã (theo thẩm quyền) điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng cho thời gian tiếp theo. Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng cho thời hạn tiếp theo được điều chỉnh theo quy định tại Điều 2, Điều 3 của Quyết định này.

Điều 5. Áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước

1. Các trường hợp thuê đất, thuê mặt nước trước ngày Quyết định này có hiệu lực:

a) Nếu đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước 01 lần cho cả thời gian thuê đất, thuê mặt nước thì không xác định lại đơn giá thuê theo quy định tại Quyết định này.

Trường hợp đã có quyết định (thông báo, thỏa thuận) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trong trường hợp trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê đất, thuê mặt nước nhưng chưa nộp tiền thuê hoặc mới nộp cho một số năm thì thời gian chưa nộp tiền thuê phải xác định lại đơn giá thuê theo quy định tại Quyết định này;

b) Nếu đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước cho nhiều năm, thì trong thời hạn đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước không phải xác định lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Quyết định này. Hết thời hạn đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước thì xác định lại đơn giá thuê của thời gian tiếp theo theo quy định tại Quyết định này;

c) Nếu đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm thì nay xác định lại đơn giá thuê theo quy định tại Quyết định này và được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2006;

d) Các trường hợp đã được các cơ quan có thẩm quyền cho phép dùng giá trị quyền sử dụng đất thuê (tiền thuê đất, thuê mặt nước) góp vốn liên doanh, liên kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì không điều chỉnh theo quy định của Quyết định này. Hết thời hạn góp vốn liên doanh, liên kết bằng giá trị quyền sử dụng đất thì phải xác định lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Quyết định này.

2. Các trường hợp thuê đất, thuê mặt nước từ ngày Quyết định này có hiệu lực thì áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Quyết định này.

3. Trường hợp dự án thay đổi mục đích sử dụng đất thuê thì thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê theo mục đích sử dụng mới tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng đất và xác định đơn giá thuê theo quy định tại Quyết định này.

Điều 7. Thẩm quyền quyết định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước

1. Giám đốc Sở Tài chính căn cứ vào đơn giá thuê đất, khung giá thuê mặt nước được quy định tại Quyết định này để quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất, thuê mặt nước.

2. Ban Quản lý khu kinh tế căn cứ vào đơn giá thuê đất được quy định tại Quyết định này để quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể theo thẩm quyền.

3. Chủ tịch UBND huyện, thị xã căn cứ vào đơn giá thuê đất, khung giá thuê mặt nước được quy định tại Quyết định này để quyết định đơn giá cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân.

Trường hợp có ý kiến khác nhau về đơn giá thuê đất, giữa người thuê đất với cơ quan có thẩm quyền quyết định giá thuê đất, thì quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là quyết định cuối cùng.

Điều 8. Chính sách miễn, giảm, quản lý thu, nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước

Chính sách miễn, giảm tiền thuê mặt đất, mặt nước, quản lý thu, nộp tiền thuê mặt đất, mặt nước thực hiện theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2006.

Điều 9. Trình tự và tổ chức thực hiện

1. Đối với trường hợp thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực: Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với dự án do Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất); Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã (đối với dự án do Chủ tịch UBND huyện, thị quyết định đơn giá thuê đất) chịu trách nhiệm cung cấp hồ sơ địa chính theo quy định tại khoản 3 điều 21 của Nghị định 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ (hồ sơ địa chính bao gồm: Quyết định cho thuê đất, sơ đồ vị trí đất cho thuê, loại xã, khu vực đất (I, II, III) và vị trí đất (1, 2, 3), hoặc loại xã và hạng đất (1, 2, 3, . . .) cho Sở Tài chính hoặc UBND huyện, thị (theo thẩm quyền) để xác định đơn giá thuê đất. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Giám đốc Sở Tài chính hoặc Chủ tịch UBND huyện, thị phải quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và chuyển cho Sở hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường, để lập thủ tục thuê đất, thuê mặt nước và Cục thuế hoặc Chi Cục thuế huyện, thị xã để xác định, thông báo số tiền thuê đất, thuê mặt nước mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp.

2. Đối với trường hợp đang thuê đất, thuê mặt nước trước ngày Quyết định này có hiệu lực mà thuộc trường hợp phải xác định lại đơn giá thuê theo quy định: Giao Cục thuế hoặc Chi Cục thuế huyện, thị xã phối hợp với Sở hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường căn cứ đơn giá thuê đất, thuê mặt nước hiện hành tổng hợp và thông báo cho Sở Tài chính hoặc UBND huyện, thị xã để quyết định điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (hồ sơ theo quy định tại khoản 1, điều 9 của Quyết định này và nêu lý do điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước), Giám đốc Sở Tài chính hoặc Chủ tịch UBND huyện, thị phải quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định.

Căn cứ vào kết quả xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước do Sở Tài chính hoặc UBND huyện, thị xã gửi đến; Sở hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường điều chỉnh lại đơn giá thuê và Cục Thuế hoặc Chi Cục thuế huyện, thị xã xác định lại tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp theo đơn giá mới và ra thông báo cho người phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước.

3. Đối với Ban Quản lý khu kinh tế quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án theo quy định của Luật đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đất đai. Quy trình thực hiện tương tự như quy định tại khoản 1 và 2 Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ địa chính liên quan để Ban Quản lý khu kinh tế xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án theo thẩm quyền.

4. Các nội dung còn lại có liên quan đến thu tiền thuê đất, thuê mặt nước áp dụng theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ và Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính.

5. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh ngoài thẩm quyền, Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã có liên quan kịp thời báo cáo, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 10. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây do UBND tỉnh ban hành, trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 11. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh hướng dẫn triển khai thực hiện quyết định này.

Điều 12. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước cho thuê đất chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1039/2006/QĐ-UBND ban hành đơn giá thuê đất, mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành

Số hiệu: 1039/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 09/11/2006
Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/11/2006
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1039/2006/QĐ-UBND ban hành đơn giá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký