TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 33/2010/QĐ-UBND TỈNH TÂY NINH
Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành nhằm quy định chi tiết về đơn giá thuê đất và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Văn bản này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, áp dụng để xác định đơn giá thuê từ ngày 01/01/2010 và thay thế hoàn toàn Quyết định số 1039/2006/QĐ-UBND ngày 09/11/2006.
1. Phạm vi áp dụng và nguyên tắc xác định giá đất (Điều 1 & Điều 2)
Quyết định quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước đối với các trường hợp được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước hoặc chuyển từ hình thức giao đất sang thuê đất theo quy định của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP và Thông tư số 120/2005/TT-BTC. Cơ sở xác định đơn giá được quy định cụ thể như sau:
- Giá đất làm cơ sở tính đơn giá: Là giá đất do UBND tỉnh Tây Ninh quyết định và công bố hàng năm theo quy định của Chính phủ.
- Các trường hợp xác định lại giá đất: Chủ tịch UBND tỉnh sẽ quyết định lại giá đất cho phù hợp với thực tế thị trường trong 04 trường hợp đặc thù:
- Giá đất thị trường chênh lệch quá cao so với bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm.
- Nhà nước giao đất công không thông qua hình thức đấu thầu dự án hoặc đấu giá quyền sử dụng đất.
- Định giá lại đất để thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước.
- Nhà đầu tư chủ động có yêu cầu xác định lại giá thuê đất.
- Các trường hợp còn lại: Áp dụng trực tiếp theo bảng giá các loại đất do UBND tỉnh quyết định hàng năm theo quy định của Chính phủ.
2. Đơn giá thuê đất và tỷ lệ phần trăm tính đơn giá (Điều 3)
Đơn giá thuê đất hàng năm được tính bằng tỷ lệ % nhân với giá đất do UBND tỉnh quy định. Tỷ lệ % này được phân loại chi tiết theo địa bàn kinh tế - xã hội và lĩnh vực ưu đãi đầu tư:
- Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Tỷ lệ % đơn giá thuê đất áp dụng thống nhất là 0,25%.
- Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn:
- Dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư: Tỷ lệ là 0,25%.
- Dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư: Tỷ lệ là 0,50%.
- Dự án không thuộc diện ưu đãi đầu tư: Tỷ lệ là 0,75%.
- Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội bình thường:
- Khu vực nông thôn: Dự án đặc biệt ưu đãi đầu tư áp dụng tỷ lệ 0,50%; dự án ưu đãi đầu tư áp dụng tỷ lệ 0,75%; các dự án và trường hợp còn lại áp dụng tỷ lệ 1,00% giá đất.
- Các địa bàn còn lại: Dự án đặc biệt ưu đãi đầu tư áp dụng tỷ lệ 0,75%; dự án ưu đãi đầu tư áp dụng tỷ lệ 1,00%; các dự án và trường hợp còn lại áp dụng tỷ lệ 1,25% giá đất.
- Trường hợp đấu giá, đấu thầu: Đơn giá thuê đất được xác định theo đơn giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê.
- Quy định đặc thù cho vùng sâu, vùng xa, biên giới: Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tỷ lệ % cụ thể cho từng dự án nhưng không được thấp hơn 0,25%. Riêng đất trồng cây cao su và các nông trường, trạm trại thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn áp dụng hệ số thuê đất là 0,5%.
- Xử lý đất giáp ranh hoặc liên giới hành chính: Trường hợp thửa đất thuê nằm trên cùng một tuyến đường giáp ranh giữa hai huyện, thị xã hoặc liên quan đến nhiều địa giới hành chính có tỷ lệ % khác nhau thì áp dụng tỷ lệ % của vị trí có diện tích lớn nhất.
3. Khung giá thuê mặt nước (Điều 4)
Khung giá thuê mặt nước (không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai 2003) được chia thành hai nhóm chính:
- Dự án sử dụng mặt nước cố định: Áp dụng cho các dự án hoạt động tại một địa điểm, tọa độ xác định rõ ràng trong suốt thời gian thuê. Mức giá dao động từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/km²/năm.
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định: Áp dụng cho các dự án không xác định rõ giới hạn tọa độ hoặc hoạt động di động, không cố định tại một địa điểm nhất định. Mức giá dao động từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng/km²/năm.
4. Thời gian ổn định và nguyên tắc áp dụng đơn giá (Điều 5 & Điều 6)
Quy định về thời gian ổn định đơn giá và các phương án chuyển tiếp đối với các dự án thuê đất, mặt nước được quy định chặt chẽ:
- Thời gian ổn định: Đơn giá thuê đất, mặt nước của mỗi dự án được giữ ổn định trong vòng 05 năm. Sau khi hết thời hạn ổn định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Sở Tài chính, UBND cấp huyện, Ban Quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp) sẽ thực hiện điều chỉnh đơn giá áp dụng cho chu kỳ tiếp theo.
- Đối với trường hợp thuê đất trước ngày Quyết định có hiệu lực:
- Đã nộp tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê: Không xác định lại đơn giá. Trường hợp đã có quyết định trả một lần nhưng chưa nộp hoặc mới nộp một phần thì phần diện tích/thời gian chưa nộp tiền phải xác định lại đơn giá theo Quyết định này.
- Đã nộp tiền thuê cho nhiều năm: Không điều chỉnh trong thời hạn đã nộp. Hết thời hạn đã nộp tiền mới thực hiện xác định lại đơn giá.
- Nộp tiền thuê hàng năm: Phải xác định lại đơn giá thuê theo quy định mới tại Quyết định này.
- Góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất thuê: Giữ nguyên đơn giá đã thỏa thuận góp vốn cho đến khi hết thời hạn góp vốn liên doanh, liên kết.
- Nợ tiền thuê đất trước ngày 01/01/2010: Thời gian trước ngày 01/01/2010 tính theo đơn giá tại Quyết định số 1039/2006/QĐ-UBND; từ ngày 01/01/2010 trở đi tính theo đơn giá của Quyết định này.
- Thay đổi mục đích sử dụng đất: Khi dự án thay đổi mục đích sử dụng đất thuê, đơn giá thuê sẽ được điều chỉnh theo mục đích sử dụng mới tại thời điểm thay đổi và xác định theo quy định tại Quyết định này.
5. Thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất, mặt nước (Điều 7)
Thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất, mặt nước cho từng đối tượng cụ thể được phân cấp rõ ràng:
- Giám đốc Sở Tài chính: Quyết định đơn giá thuê đất, mặt nước cho các tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, và các tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất.
- Trưởng Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp: Quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể nằm trong phạm vi quản lý theo thẩm quyền được phân cấp.
- Chủ tịch UBND các huyện, thị xã: Quyết định đơn giá thuê đất, mặt nước đối với đối tượng là hộ gia đình và cá nhân.
- Giải quyết tranh chấp về giá: Trong trường hợp có sự bất đồng ý kiến về đơn giá thuê đất giữa người thuê đất và cơ quan quyết định giá, quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh là quyết định cuối cùng.
6. Trình tự thủ tục và tổ chức thực hiện (Điều 8)
Quy trình phối hợp giữa các cơ quan ban ngành trong việc xác định đơn giá thuê đất được chuẩn hóa:
- Trách nhiệm cung cấp hồ sơ địa chính: Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ địa chính (quyết định cho thuê đất, sơ đồ vị trí, loại xã, vị trí đất) cho cơ quan có thẩm quyền quyết định giá.
- Thời hạn giải quyết: Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền (Sở Tài chính, UBND cấp huyện hoặc Ban quản lý KKT, KCN) phải ban hành quyết định đơn giá thuê đất, mặt nước và chuyển thông tin cho cơ quan tài nguyên môi trường để lập hợp đồng thuê đất, đồng thời chuyển cho cơ quan thuế để thông báo số tiền phải nộp.
- Xử lý vi phạm cho thuê lại đất trái phép: Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, cơ quan hành chính sự nghiệp cho thuê lại đất trái quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thanh tra, thu hồi đất. Trong thời gian chờ thu hồi, đơn vị vi phạm phải chấm dứt hợp đồng cho thuê lại và nộp toàn bộ số tiền chênh lệch thu được vào ngân sách Nhà nước. Đối với công ty cổ phần có nguồn gốc từ doanh nghiệp nhà nước vi phạm, Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định cụ thể từng trường hợp.
7. Điều khoản thi hành (Điều 9 & Điều 10)
Quyết định này chính thức áp dụng để tính đơn giá thuê đất, mặt nước từ ngày 01/01/2010. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã cùng các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2010/QĐ-UBND | Tây Ninh, ngày 20 tháng 7 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, KHUNG GIÁ THUÊ MẶT NƯỚC ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC, ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính “Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước”;
Căn cứ Thông tư số 141/2007/TT-BTC, ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC, ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 690/TTr-STC, ngày 01 tháng 7 năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh:
Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng cho các trường hợp Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước, chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất sang thuê đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và phần A mục II của Thông tư số 120/2005/TT-BTC, ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Điều 2. Giá đất.
Giá đất làm cơ sở xác định đơn giá thuê đất là giá đất do UBND tỉnh quyết định và công bố hàng năm theo quy định của Chính phủ.
Trường hợp khi Nhà nước cho thuê đất mà giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định lại giá đất cho phù hợp, cụ thể các trường hợp sau:
+ Giá đất thị trường chênh lệch quá cao so với bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm.
+ Nhà nước giao đất công không thông qua đấu thầu dự án, đấu giá.
+ Định giá lại để cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước.
+ Nhà đầu tư có yêu cầu xác định lại giá thuê đất.
Đối với các trường hợp thuê đất khác ngoài 04 nội dung trên thì áp dụng giá đất theo bảng giá các loại đất do UBND tỉnh quyết định hàng năm theo quy định của Chính phủ.
Điều 3. Đơn giá thuê đất.
- Đơn giá thuê đất được tính bằng tỷ lệ % đơn giá thuê đất nhân (x) với giá đất.
- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất được quy định theo địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn và lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định, cụ thể như sau:
1. Đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 0,25%.
2. Đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
a. Dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư: Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 0,25%.
b. Dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư: Tỷ lệ % đơn giá thuế đất là 0,50%.
c. Dự án không thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư: Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 0,75%.
3. Đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội bình thường.
3.1. Địa bàn nông thôn:
a. Dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư: Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 0,50%.
b. Dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư: Tỷ lệ % đơn giá thuế đất là 0,75%.
c. Dự án không thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư và các trường hợp cho thuê đất còn lại: Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 01% giá đất.
3.2. Địa bàn còn lại:
a. Dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư: Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 0,75%.
b. Dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư: Tỷ lệ % đơn giá thuế đất là 01%.
c. Dự án không thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư và các trường hợp cho thuê đất còn lại: Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1,25% giá đất.
4. Trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê thì đơn giá cho thuê đất là đơn giá trúng đấu giá.
5. Đất ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư, khuyến khích đầu tư của địa phương thì Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tỷ lệ % đơn giá thuê đất cụ thể cho từng dự án, nhưng tỷ lệ % đơn giá thuê đất không được thấp hơn 0,25% giá đất. Đối với đất trồng cây Cao su và các nông trường trạm tại của tỉnh thuộc địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn áp dụng hệ số thuê đất là 0,5%.
6. Các chính sách miễn, giảm tiền thuê đất được áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
7. Trường hợp thuê đất trên cùng một tuyến đường, một đoạn đường giáp ranh giữa 02 huyện, thị xã khác nhau; thuê đất liên quan đến địa giới hành chính của nhiều huyện, thị xã có tỷ lệ % đơn giá thuê đất khác nhau cho cùng mục đích sử dụng đất thuê thì áp dụng tỷ lệ % đơn giá cho thuê đất theo vị trí có diện tích lớn nhất.
Điều 4. Khung giá thuê mặt nước.
1. Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai 2003, khung giá thuê được quy định như sau: Dự án sử dụng mặt nước cố định là mặt nước để sử dụng cho dự án hoạt động cố định tại một điểm nhất định; xác định rõ địa điểm, tọa độ cố định mặt nước cho thuê trong suốt thời gian thực hiện dự án: Từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/km2/năm.
2. Dự án sử dụng mặt nước không cố định là mặt nước cho thuê không xác định rõ được địa điểm, không xác định rõ giới hạn trong phạm vi tọa độ nhất định để cho thuê và dự án hoạt động không cố định tại một địa điểm mặt nước nhất định: Từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng/km2/năm.
Điều 5. Thời gian ổn định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước.
Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước của mỗi dự án được ổn định 05 năm. Hết thời hạn ổn định, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, Trưởng ban Quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp (theo thẩm quyền) điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng cho thời gian tiếp theo. Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng cho thời hạn tiếp theo được điều chỉnh theo quy định tại Điều I của Quyết định này.
Điều 6. Áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước.
1. Các trường hợp thuê đất, thuê mặt nước trước ngày Quyết định này có hiệu lực:
a. Nếu đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước 01 lần cho cả thời gian thuê đất, thuê mặt nước thì không xác định lại đơn giá thuê theo quy định tại Quyết định này.
Trường hợp đã có quyết định (thông báo, thỏa thuận) của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; trong trường hợp trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê đất, thuê mặt nước nhưng chưa nộp tiền thuê hoặc mới nộp cho một số năm thì thời gian chưa nộp tiền thuê được xác định lại đơn giá thuê theo quy định tại Quyết định này.
b. Nếu đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước cho nhiều năm, thì trong thời hạn đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước không phải xác định lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Quyết định này. Hết thời hạn đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước thì xác định lại đơn giá thuê của thời gian tiếp theo theo quy định hiện hành.
c. Nếu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm thì nay xác định lại đơn giá thuê theo quy định tại Quyết định này.
d. Trường hợp đã được các cơ quan có thẩm quyền cho phép dùng giá trị quyền sử dụng đất thuê (tiền thuê đất, thuê mặt nước) góp vốn liên doanh, liên kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì không điều chỉnh theo quy định của Quyết định này. Hết thời hạn góp vốn liên doanh, liên kết bằng giá trị quyền sử dụng đất thì phải xác định lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định hiện hành.
e. Những trường hợp chưa nộp tiền thuê đất trước ngày 01/01/2010 thì tính theo đơn giá thuê đất quy định tại Quyết định số 1039/2006/QĐ-UBND, ngày 09/11/2006. Từ ngày 01/01/2010 tính theo đơn giá thuê đất quy định tại Quyết định này.
2. Các trường hợp thuê đất, thuê mặt nước từ ngày Quyết định này có hiệu lực thì áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Quyết định này.
3. Trường hợp dự án thay đổi mục đích sử dụng đất thuê thì thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê theo mục đích sử dụng mới tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng đất và xác định đơn giá thuê theo quy định tại Quyết định này.
Điều 7. Thẩm quyền quyết định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước.
1. Giám đốc Sở Tài chính căn cứ vào đơn giá thuê đất, khung giá thuê mặt nước được quy định tại Quyết định này để quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất, thuê mặt nước.
2. Trưởng Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp (theo thẩm quyền được phân cấp) căn cứ vào đơn giá thuê đất được quy định tại quyết định này để quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể theo thẩm quyền.
3. Chủ tịch UBND huyện, thị xã căn cứ vào đơn giá thuê đất, khung giá thuê mặt nước được quy định tại Quyết định này để quyết định đơn giá cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân.
Trường hợp có ý kiến khác nhau về đơn giá thuê đất, giữa người thuê đất với cơ quan có thẩm quyền quyết định giá thuê đất, thì quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là quyết định cuối cùng.
Điều 8. Trình tự và tổ chức thực hiện.
1. Đối với trường hợp thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực: Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với dự án do Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất); Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã (đối với dự án do Chủ tịch UBND huyện, thị xã hoặc Trưởng Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp quyết định đơn giá thuê đất) chịu trách nhiệm cung cấp hồ sơ địa chính theo quy định tại khoản 3 Điều 21 của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ [hồ sơ địa chính bao gồm: Quyết định cho thuê đất, sơ đồ vị trí đất cho thuê, loại xã và vi trí đất cho Sở Tài chính hoặc UBND huyện, thị xã hoặc Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp (theo thẩm quyền) để xác định đơn giá thuê đất]. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Giám đốc Sở Tài chính hoặc Chủ tịch UBND huyện, thị xã hoặc Trưởng Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp phải quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và chuyển cho Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường, để lập hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước; Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế huyện, thị xã để xác định, thông báo số tiền thuê đất, thuê mặt nước mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp.
2. Đối với trường hợp đang thuê đất, thuê mặt nước trước ngày Quyết định này có hiệu lực mà thuộc trường hợp phải xác định lại đơn giá thuê theo quy định: Giao Cục thuế phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường; Chi Cục thuế huyện, thị xã phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường căn cứ đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định hiện hành để tổng hợp và thông báo cho Sở Tài chính hoặc UBND huyện, thị xã hoặc Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp để quyết định điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (hồ sơ theo quy định tại
Căn cứ vào kết quả xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước do Sở Tài chính, UBND huyện, thị xã hoặc Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp gửi đến; Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường điều chỉnh lại đơn giá thuê và Cục Thuế hoặc Chi Cục thuế huyện, thị xã xác định lại tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp theo đơn giá mới, ra thông báo cho người phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước.
3. Đối với các đơn vị có thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường; Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế huyện, thị xã thực hiện cho thuê đất, thuê mặt nước, hoặc điều chỉnh giá thuê quy định tại khoản 1, 2 Điều này.
4. Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh xác định lại giá đất trong một số trường hợp quy định tại Điều 2 quyết định này.
5. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, cơ quan hành chính sự nghiệp được Nhà nước cho thuê đất, nhưng cho thuê lại trái quy định của pháp luật: Giao Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra và chịu trách nhiệm thu hồi đất, trong thời gian chờ thu hồi đất, đơn vị cho thuê lại đất có trách nhiệm chấm dứt hợp đồng cho thuê và nộp toàn bộ số tiền chênh lệch giữa giá thuê và giá cho thuê lại đất vào ngân sách. Đối với trường hợp Công ty cổ phần (là doanh nghiệp Nhà nước chuyển Công ty cổ phần) được nhà nước cho thuê đất, nhưng cho thuê lại trái quy định của pháp luật, giao Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, báo cáo và đề xuất UBND tỉnh xem xét quyết định từng trường hợp cụ thể.
6. Các nội dung còn lại có liên quan đến thu tiền thuê đất, thuê mặt nước áp dụng theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, ngày 14/11/2005 của Chính phủ, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, ngày 13/8/2009 của Chính phủ và Thông tư số 120/2005/TT-BTC, ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính, Thông tư 141/2007/TT-BTC, ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC, ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, ngày 14 tháng 11 năm 2005 của chính phủ về Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
7. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh ngoài thẩm quyền, sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã có liên quan kịp thời báo cáo, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 9. Quyết định này áp dụng để xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước từ ngày 01/01/2010, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1039/2006/QĐ-UBND, ngày 09 tháng 11 năm 2006 của UBND tỉnh Tây Ninh Ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 10. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước cho thuê đất chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Đất đai 2003
- 4 Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Đất đai 2003
- 4 Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư