Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 105/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình công bố chính thức số liệu hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh tính đến hết năm 2022. Đây là nguồn cơ sở dữ liệu quan trọng phục vụ công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và xây dựng các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội liên quan trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Số liệu chi tiết về hiện trạng rừng tỉnh Ninh Bình năm 2022

Theo quyết định, tổng diện tích rừng và diện tích chưa thành rừng của tỉnh Ninh Bình tính đến năm 2022 là 30.484 ha. Trong đó, các chỉ số cụ thể được phân định rõ ràng như sau:

  • Diện tích đất có rừng toàn tỉnh: Đạt 27.209,18 ha.
  • Phân theo nguồn gốc hình thành:
    • Diện tích rừng tự nhiên: 23.035,54 ha.
    • Diện tích rừng trồng: 4.173,64 ha.
  • Phân theo mục đích sử dụng đất lâm nghiệp:
    • Diện tích rừng đặc dụng: 16.023,34 ha.
    • Diện tích rừng phòng hộ: 8.598,75 ha.
    • Diện tích rừng sản xuất: 2.587,09 ha.
  • Diện tích chưa thành rừng: Tổng cộng là 3.274,82 ha, bao gồm:
    • Quy hoạch cho rừng đặc dụng: 614,31 ha.
    • Quy hoạch cho rừng phòng hộ: 1.267,36 ha.
    • Quy hoạch cho rừng sản xuất: 1.393,15 ha.
  • Tỷ lệ che phủ rừng: Tỷ lệ che phủ rừng toàn tỉnh Ninh Bình đạt mức 19,62%.
  • Cơ sở dữ liệu theo dõi diễn biến rừng: Bao gồm hệ thống bản đồ hiện trạng rừng và các thông tin thuộc tính bản đồ dưới dạng số hóa, được chi tiết hóa tại các Phụ lục I, II, III, IV ban hành kèm theo quyết định này.

Trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý cơ sở dữ liệu

Để đảm bảo số liệu công bố được khai thác hiệu quả và cập nhật liên tục, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị như sau:

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hệ thống cơ sở dữ liệu theo dõi diễn biến rừng của tỉnh. Đồng thời, chủ trì phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các cơ quan liên quan để tổ chức triển khai, khai thác cơ sở dữ liệu này phục vụ đắc lực cho công tác quản lý lâm nghiệp; thực hiện cập nhật và theo dõi diễn biến rừng định kỳ hàng năm.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có rừng và các chủ rừng: Có trách nhiệm quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả, đúng quy định pháp luật đối với kết quả theo dõi diễn biến rừng đã được công bố. Sử dụng các số liệu này làm căn cứ pháp lý và thực tiễn để thực hiện các biện pháp bảo vệ, phát triển rừng; lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cũng như lồng ghép vào các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác.
  • Các chức danh và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm Ninh Bình cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Hiệu lực thi hành

Quyết định 105/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Quyết định được ký thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình bởi Phó Chủ tịch Trần Song Tùng.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 105/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 28 tháng 02 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ HIỆN TRẠNG RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH NĂM 2022

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 32/TTr-SNN ngày 22/02/2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2022 gồm các nội dung sau:

1. Tổng diện tích rừng và diện tích chưa thành rừng: 30.484 ha, trong đó:

1.1. Diện tích có rừng toàn tỉnh: 27.209,18 ha

- Phân theo nguồn gốc:

Rừng tự nhiên: 23.035,54 ha.

Rừng trồng: 4.173,64 ha.

- Phân theo mục đích sử dụng:

Rừng đặc dụng: 16.023,34 ha.

Rừng phòng hộ: 8.598,75 ha.

Rừng sản xuất: 2.587,09 ha.

1.2. Diện tích chưa thành rừng: 3.274,82 ha.

- Rừng đặc dụng: 614,31 ha.

- Rừng phòng hộ: 1.267,36 ha.

- Rừng sản xuất: 1.393,15 ha.

2. Tỷ lệ che phủ rừng: 19,62%.

3. Cơ sở dữ liệu kết quả theo dõi diễn biến rừng

Cơ sở dữ liệu theo dõi diễn biến rừng bao gồm bản đồ hiện trạng rừng và thông tin thuộc tính bản đồ (dạng số).

(Chi tiết có Phụ lục I, II, III, IV kèm theo)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý toàn bộ cơ sở dữ liệu theo dõi diễn biến rừng của tỉnh; chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý lâm nghiệp; tổ chức cập nhật, theo dõi diễn biến rừng hàng năm.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có rừng, đơn vị chủ rừng, các tổ chức, cá nhân liên quan quản lý, khai thác và sử dụng kết quả theo dõi diễn biến rừng có hiệu quả, đúng quy định; sử dụng số liệu diễn biến rừng làm cơ sở để quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng và các chương trình khác có liên quan.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm Ninh Bình và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, VP3
Bh_VP3_QĐ08

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TÍCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Song Tùng

 

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 105/QĐ-UBND năm 2023 công bố hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2022

Số hiệu: 105/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/02/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
Người ký: Trần Song Tùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/02/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 105/QĐ-UBND năm 2023 công bố hiện...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký