Quyết định số 1057-BYT/QĐ được ban hành năm 1994 bởi Bộ trưởng Bộ Y tế (do Thứ trưởng Lê Ngọc Trọng ký thay), quy định về việc ban hành 7 tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm thiết lập hành lang pháp lý kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về y tế, các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm, đặc biệt là các sản phẩm thực phẩm dành cho trẻ em và thực phẩm có bổ sung vi chất dinh dưỡng tại Việt Nam.
Nội dung các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm được ban hành
Quyết định ban hành kèm theo các danh mục và giới hạn cụ thể đối với các chất phụ gia, chất dinh dưỡng và các tác nhân có nguy cơ gây hại trong thực phẩm, bao gồm:
- Danh mục các phụ gia thực phẩm và giới hạn cho phép sử dụng (Phụ lục 1): Quy định chi tiết về các nhóm chất phụ gia được phép dùng trong thực phẩm bao gồm chất bảo quản, chất chống ô-xy hóa, chất điều hòa độ axit, chất gây nhũ hóa, chất ổn định, chất điều vị, chất chống vón cục, chất chống tạo bọt, chất tạo ngọt, và các chất làm tăng độ đông đặc và dày.
- Danh mục các chất dinh dưỡng cho phép bổ sung vào thực phẩm và giới hạn sử dụng (Phụ lục 2): Xác định các nhóm chất dinh dưỡng thiết yếu được phép bổ sung bao gồm Vitamin và muối khoáng, Axit amin, và Axit béo.
- Quy định mức năng lượng tối đa của các loại thực phẩm năng lượng thấp (Phụ lục 3): Đặt ra ngưỡng giới hạn năng lượng tối đa đối với các dòng sản phẩm thực phẩm dành cho người có nhu cầu sử dụng năng lượng thấp.
- Giới hạn các chất dinh dưỡng trong bột dinh dưỡng và thức ăn đóng hộp cho trẻ em (Phụ lục 4): Quy định nghiêm ngặt về hàm lượng các chất dinh dưỡng tối thiểu và tối đa trong các sản phẩm thực phẩm chuyên biệt dành cho trẻ em.
- Danh mục và giới hạn các phụ gia thực phẩm được phép sử dụng trong chế biến thức ăn cho trẻ em (Phụ lục 5): Kiểm soát chặt chẽ các loại phụ gia và hàm lượng sử dụng trong thực phẩm dành riêng cho đối tượng trẻ em để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho sự phát triển của trẻ.
- Giới hạn kim loại nặng tối đa cho phép có trong thực phẩm (Phụ lục 7): Đặt ra ngưỡng giới hạn tối đa đối với các kim loại nặng độc hại nhằm ngăn ngừa nguy cơ ngộ độc và tích tụ độc tố trong cơ thể người tiêu dùng.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện và theo dõi thi hành
- Vụ trưởng Vụ vệ sinh phòng dịch chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức, chỉ đạo và theo dõi sát sao quá trình triển khai thực hiện các tiêu chuẩn này trên thực tế.
- Trong quá trình áp dụng, nếu phát hiện bất kỳ tiêu chuẩn nào không còn phù hợp với thực tiễn, Vụ trưởng Vụ vệ sinh phòng dịch có trách nhiệm nghiên cứu và trình Lãnh đạo Bộ Y tế xem xét để kịp thời sửa đổi, bổ sung.
- Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ vệ sinh phòng dịch, Chánh thanh tra Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế và Chánh thanh tra Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 1057-BYT/QĐ có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với các quy định tại Quyết định này đều bị bãi bỏ.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1057-BYT/QĐ | Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 1994 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ SỐ 1057-BYT/QĐ NGÀY 21 THÁNG 11 NĂM 1994 VỀ VIỆC BAN HÀNH 7 TIÊU CHUẨN VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ vệ sinh phòng dịch, Vụ khoa học - đào tạo, Bộ Y tế.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 7 tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm (có phụ lục kèm theo).
1. Danh mục các phụ gia thực phẩm và giới hạn cho phép sử dụng (Phụ lục 1).
- Các chất phụ gia bảo quản
- Các chất phụ gia chống ô-xy hoá
- Các chất phụ gia điều hoà độ a xít
- Các chất phụ gia gây nhũ hoá
- Các chất phụ gia ổn định
- Các chất phụ gia điều vị
- Các chất phụ gia chống vón cục
- Các chất phụ gia chống tạo bọt
- Các chất phụ gia tạo ngọt
- Các chất phụ gia làm tăng độ đông đặc và dày.
2. Danh mục các chất dinh dưỡng cho phép bổ sung thêm vào thực phẩm và giới hạn sử dụng (Phụ lục 2).
- Vintmin và muối khoáng
- Axitsamin
- Axít béo
3. Quy định mức năng lượng tối đa của các loại thực phẩm năng lượng thấp (Phụ lục 3).
4. Giới hạn các chất dinh dưỡng trong bột dinh dưỡng và thức ăn đóng hộp cho trẻ em (Phụ lục 4).
5. Danh mục và giới hạn các phụ gia thực phẩm được phép sử dụng trong chế biến thức ăn cho trẻ em (Phụ lục 5).
6. Giới hạn kim loại nặng tối đa cho phép có trong thực phẩm (Phụ lục 7).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành, những quy định trước đây trái với quy định trong Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Ông Vụ trưởng Vụ vệ sinh phòng dịch có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và theo dõi việc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu tiêu chuẩn nào chưa phù hợp thì nghiên cứu trình lãnh đạo Bộ xem xét để bổ sung, sửa đổi.
Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ vệ sinh phòng dịch, Chánh thanh tra Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế, Chánh thanh tra Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Lê Ngọc Trọng (Đã ký) |
- 1 Quyết định 747-TM/KD năm 1995 về Quy chế kinh doanh ăn uống bình dân và nhà trọ do Bộ trưởng Bộ Thương Mại ban hành
- 2 Quyết định 867/1998/QĐ-BYT về Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Quyết định 08/2005/QĐ-BYT về Tiêu chuẩn ngành: Tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Quyết định 3005/QĐ-BYT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về y tế tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2013 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành