Quyết định 747-TM/KD được ban hành ngày 07 tháng 9 năm 1995 bởi Bộ trưởng Bộ Thương mại, ban hành kèm theo Quy chế kinh doanh ăn uống bình dân và nhà trọ nhằm thiết lập trật tự, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, an ninh trật tự và bảo vệ môi trường trong hoạt động kinh doanh dịch vụ bình dân trên phạm vi cả nước.
Quy chế này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động kinh doanh ăn uống bình dân và nhà trọ tại Việt Nam, dưới sự hướng dẫn và tổ chức thực hiện của Vụ Quản lý kinh doanh, Cục Quản lý thị trường và Sở Thương mại các tỉnh, thành phố.
Các điều kiện bắt buộc đối với người hành nghề kinh doanh
Để được phép hoạt động kinh doanh ăn uống bình dân và nhà trọ, các cá nhân và tổ chức phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Chủ thể kinh doanh: Phải là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên và có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú rõ ràng.
- Địa điểm kinh doanh: Phải có địa điểm cố định, phù hợp với quy hoạch và các quy định pháp luật về vệ sinh phòng dịch, bảo vệ cảnh quan môi trường, an toàn giao thông và trật tự xã hội. Quy chế nghiêm cấm hoàn toàn việc sử dụng vỉa hè tại các đô thị để kinh doanh ăn uống. Chỉ một số tuyến đường đặc biệt được UBND tỉnh, thành phố phê duyệt mới được sử dụng một phần phía trong vỉa hè.
- Khoảng cách an toàn môi trường: Cơ sở kinh doanh phải thông thoáng, sáng sủa; cách xa khu vệ sinh công cộng, bãi rác, ao tù nước đọng tối thiểu 100 mét; cách xa các nguồn thải bụi, chất độc hại hoặc bệnh viện có nguy cơ lây nhiễm từ 100 đến 500 mét. Đồng thời, phải có hệ thống cấp nước sạch sinh hoạt và hệ thống thoát nước thải hợp vệ sinh.
- Trang thiết bị tối thiểu: Phải trang bị đầy đủ các phương tiện, dụng cụ tối thiểu theo quy định tại Phụ lục của Quy chế cho từng loại hình kinh doanh tương ứng.
- Sức khỏe người kinh doanh: Người trực tiếp kinh doanh và nhân viên phải có sức khỏe bình thường, không mắc các bệnh truyền nhiễm theo quy định của Bộ Y tế.
- Điều kiện an ninh trật tự đối với nhà trọ: Riêng đối với kinh doanh nhà trọ, cơ sở phải có khu nhà xí, nhà tắm hợp vệ sinh đáp ứng đủ nhu cầu của khách và phải được cơ quan Công an nơi kinh doanh xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
Các đối tượng bị nghiêm cấm tham gia kinh doanh
Quy chế quy định rõ ràng các trường hợp không được phép tham gia vào hoạt động kinh doanh này nhằm bảo đảm tính minh bạch và an toàn xã hội:
- Đối với cả hai ngành nghề: Nghiêm cấm công chức, cán bộ quản lý đang làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước, doanh nghiệp nhà nước; sĩ quan tại ngũ thuộc lực lượng vũ trang; người đang giữ chức vụ trong bộ máy chính quyền các cấp theo chế độ bầu cử. Người đang mắc các bệnh truyền nhiễm hoặc người đang trong thời gian bị xử phạt hành chính thu hồi giấy phép kinh doanh cũng không được tham gia.
- Đối với kinh doanh nhà trọ (bổ sung thêm): Không cho phép người đang bị quản chế, cải tạo không giam giữ, án treo; người đã bị khởi tố hình sự hoặc đang liên quan trực tiếp đến vụ án hình sự đang điều tra; người có tiền án về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội hình sự khác liên quan trực tiếp đến hoạt động cho thuê lưu trú; người từng lợi dụng nhà trọ để phạm tội, chứa chấp mại dâm, ma túy, cờ bạc.
Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
Trước khi tiến hành đăng ký kinh doanh hoặc bổ sung ngành nghề, chủ cơ sở phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh:
- Cơ quan thẩm quyền: Sở Thương mại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy chứng nhận.
- Thành phần hồ sơ: Bao gồm đơn xin phép kinh doanh (hoặc đơn xin bổ sung, thay đổi ngành nghề) theo mẫu quy định; Giấy khám sức khỏe của chủ kinh doanh và toàn bộ nhân viên trực tiếp làm việc.
- Quy trình phối hợp đối với nhà trọ: Trước khi cấp giấy chứng nhận cho cơ sở kinh doanh nhà trọ, Sở Thương mại bắt buộc phải trao đổi, thỏa thuận và có ý kiến xác nhận đủ điều kiện an ninh trật tự từ cơ quan Công an có thẩm quyền.
Quy định về vệ sinh môi trường, an toàn và vệ sinh cá nhân
Trong quá trình hoạt động, các cơ sở phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn vận hành hằng ngày:
- Vệ sinh môi trường: Rác thải, chất thải phải được thu gom vào thùng có nắp đậy kín và xử lý hằng ngày. Phải thực hiện các biện pháp diệt chuột, ruồi, muỗi, rệp định kỳ. Các quán ăn gần đường lộ phải có biện pháp chống bụi và trang bị đầy đủ phương tiện phòng cháy, chữa cháy tối thiểu.
- Vệ sinh cá nhân: Nhân viên phải được khám sức khỏe trước khi tuyển dụng và định kỳ 12 tháng một lần. Nếu phát hiện mắc bệnh truyền nhiễm phải tạm thời nghỉ việc để điều trị. Người trực tiếp nấu ăn, pha chế phải có kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và thực hiện đúng quy trình bảo quản, chế biến.
Quy định về vệ sinh thực phẩm và xử lý ngộ độc
An toàn thực phẩm là nội dung cốt lõi được giám sát chặt chẽ đối với dịch vụ ăn uống bình dân:
- Nguồn nguyên liệu và chế biến: Nguyên liệu phải tươi ngon, không ôi thiu, không chứa hóa chất độc hại hay ký sinh trùng. Chỉ được sử dụng các chất phụ gia, phẩm màu nằm trong danh mục cho phép của Bộ Y tế. Thức ăn chín phải được che đậy, bao gói kín đáo. Quá trình sơ chế thực phẩm phải thực hiện trên bàn, tuyệt đối không làm dưới mặt đất.
- Nguồn nước: Nước dùng cho việc ăn uống và chế biến thực phẩm phải đạt tiêu chuẩn nước sạch của cơ quan y tế.
- Xử lý khi xảy ra ngộ độc: Khi xảy ra hoặc nghi ngờ có ngộ độc thực phẩm, chủ cơ sở và những người liên quan phải báo ngay cho cơ quan y tế gần nhất, đồng thời giữ lại mẫu thức ăn để phục vụ điều tra. Chủ quán ăn phải chịu toàn bộ chi phí khám, điều trị bệnh cho nạn nhân và chi phí điều tra nếu nguyên nhân ngộ độc xuất phát từ cơ sở của mình.
Quy định riêng về vệ sinh và an toàn tại nhà trọ
Hoạt động kinh doanh nhà trọ phải bảo đảm các tiêu chuẩn lưu trú an toàn:
- Phòng ngủ phải được dọn dẹp vệ sinh thường xuyên, không ẩm mốc, không có côn trùng gây hại.
- Nghiêm cấm khách mang gia súc, gia cầm, thực phẩm tươi sống, thực phẩm nặng mùi, chất nổ, chất dễ cháy, chất độc hoặc vũ khí vào phòng ngủ. Trường hợp khách mang theo, chủ nhà trọ phải có trách nhiệm tiếp nhận, bảo quản riêng biệt trong suốt thời gian khách lưu trú.
- Không cho phép khách tự ý nấu nướng trong phòng ngủ để phòng ngừa nguy cơ cháy nổ.
Công tác kiểm tra, giám sát và chế tài xử lý vi phạm
Quy chế thiết lập cơ chế kiểm tra liên ngành và các hình thức xử lý nghiêm khắc đối với các hành vi vi phạm:
- Lực lượng kiểm tra: Lực lượng Quản lý thị trường chủ trì, phối hợp với cơ quan Y tế và cơ quan Công an cấp quận, huyện tiến hành kiểm tra thường xuyên, đột xuất các cơ sở kinh doanh về giấy phép, điều kiện hành nghề và việc chấp hành các quy định vệ sinh, an ninh.
- Hình thức xử lý: Tổ chức, cá nhân vi phạm tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả gây ra sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính (bao gồm cả tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh) hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Đối với cán bộ, công chức lợi dụng chức vụ quyền hạn làm trái quy chế cũng sẽ bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Hệ thống các phụ lục tiêu chuẩn kèm theo quyết định
Quyết định ban hành kèm theo 04 phụ lục chi tiết làm căn cứ thực hiện và kiểm tra:
- Phụ lục 1 - Trang thiết bị tối thiểu cho quán ăn bình dân: Chia làm 3 khâu rõ rệt gồm khâu sơ chế (bát, đĩa, đũa, âu chậu, dao thái, lồng bàn/tủ lưới); khâu chế biến (bếp các loại, chảo, nồi, bàn sản, chậu rửa, thớt gỗ riêng biệt cho đồ sống và đồ chín); khâu phục vụ (bàn ghế, bát đũa, thìa, ống tăm, lọ gia vị).
- Phụ lục 2 - Trang thiết bị tối thiểu cho nhà trọ: Bố trí phòng ngủ nam, nữ riêng biệt; giường, chiếu, màn, chăn mền, đèn dự phòng, gối; chậu rửa, chậu tắm giặt; buồng tắm và nhà vệ sinh nam nữ riêng biệt; nơi bảo quản an toàn tài sản cho khách trọ.
- Phụ lục 3 - Danh mục các bệnh truyền nhiễm không được hành nghề: Gồm lao, kiết lỵ, thương hàn, tả, tiêu chảy, mụn nhọt, són đái, són phân, viêm gan siêu vi trùng, viêm mũi/họng mủ, các bệnh ngoài da và da liễu, người lành mang khuẩn đường ruột.
- Phụ lục 4 - Phẩm màu và phụ gia thực phẩm cho phép: Quy định cụ thể các phẩm màu tổng hợp hữu cơ được phép dùng (như Tartrazine, Sunset yellow FCF, Indigocarmine, Brillant black FCF, Amaranth, Ponceau 4 R, Carmoisine) và các phẩm màu tự nhiên (Beta-Caroten, diệp lục tố, nghệ, Vitamin B2, caramen). Đồng thời quy định giới hạn tối đa đối với các chất tạo ngọt không calo như Sorbitol (5mg/kg), Saccarin (50mg/kg), Natri Saccarinat (200-2000mg/kg), Aspartam (10000-20000mg/kg) và yêu cầu phải đăng ký sử dụng tại Sở Y tế.
Quyết định 747-TM/KD năm 1995 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (ngày 07 tháng 9 năm 1995). Các quy định trước đây trái với quy chế ban hành kèm theo quyết định này đều bị bãi bỏ.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 747-TM/KD | Hà Nội, ngày 07 tháng 9 năm 1995 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BẢN QUY CHẾ KINH DOANH ĂN UỐNG BÌNH DÂN VÀ NHÀ TRỌ
BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI
Căn cứ Nghị định số 95/CP ngày 4-12-1993 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại.
Căn cứ Nghị định 02/CP ngày 5-1-1995 của Chính phủ quy định về hàng hoá dịch vụ cấm kinh doanh thương mại và hàng hoá, dịch vụ kinh doanh thương mại có điều kiện ở thị trường trong nước.
Sau khi thoả thuận với Bộ Nội vụ, Bộ Y tế và Tổng cục Du lịch.
Theo đề nghị của đồng chí Vụ trưởng Vụ Quản lý kinh doanh Bộ Thương mại.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này bản quy chế kinh doanh ăn uống bình dân và nhà trọ.
Điều 2: Bản quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với quy chế này đều bãi bỏ.
Điều 3: Quy chế này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân kinh doanh ăn uống bình dân và nhà trọ thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước. Các ông Vụ trưởng Vụ Quản lý kinh doanh, Cục trưởng Cục quản lý thị trường, Giám đốc Sở thương mại các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện quyết định này.
|
| Trương Đình Tuyển (Đã ký) |
KINH DOANH ĂN UỐNG BÌNH DÂN VÀ NHÀ TRỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 747/TM/KD ngày 07 tháng 09 năm 1995 của Bộ Thương mại)
Chương 1:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Mọi tổ chức cá nhân không phân biệt thành phần kinh tế là của người Việt Nam hay người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam muốn kinh doanh ăn uống bình dân, kinh doanh nhà trọ phải có đủ điều kiện quy định trong quy chế này.
Điều 2: Trong quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
2.1. Kinh doanh ăn uống bình dân: là hoạt động dùng lương thực, thực phẩm làm nguyên liệu với kỹ thuật và công nghệ đơn giản để chế biến tại chỗ thành thức ăn, đồ uống nhằm đáp ứng nhu cầu phổ thông của khách dưới các hình thức: cửa hàng ăn uống, quán ăn uống (Sau đây gọi tắt là quán ăn, uống); Giá bán phù hợp với khả năng thanh toán của đại bộ phận dân cư và chủ yếu do người kinh doanh dưới vốn pháp định thực hiện.
2.2. Kinh doanh nhà trọ: là hoạt động cho thuê chỗ nghỉ đối với khách vãng lai theo ngày, giờ nhất định (có qua đêm hoặc không qua đêm), với trang thiết bị, tiện nghi tối thiểu; giá cả phù hợp với khả năng thanh toán của đại bộ phận dân cư và chủ yếu do người kinh doanh dưới vốn pháp định thực hiện.
Điều 3: Những hoạt động dưới đây không thuộc đối tượng áp dụng của Điều 5 và Điều 8 Quy chế này.
3.1. Những người bán hàng ăn uống rong, quà vặt.
3.2. Căng tin phục vụ nhu cầu ăn uống cho nội bộ cơ quan, đoàn thể, bệnh viện, trường học, lực lượng vũ trang.
3.3. Bán hàng lương thực, thực phẩm không qua sản xuất chế biến tại chỗ (hàng bán sẵn) có bao gói như: bánh kẹo, rượu bia, nước giải khát đóng chai, các loại thực phẩm đóng hộp, thuốc lá điếu...
Điều 4: Bộ Thương mại thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về kinh doanh ăn uống bình dân và nhà trọ trong cả nước. Sở Thương mại thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực trên trong phạm vi địa phương của mình.
Chương 2:
ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ VÀ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
Điều 5: Người hành nghề kinh doanh ăn uống bình dân và nhà trọ phải có các điều kiện sau:
5.1. Là công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam đủ 18 tuổi, có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.
5.2. Có địa điểm kinh doanh nhất định. Địa điểm kinh doanh phải phù hợp với pháp luật và các văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước về vệ sinh phòng dịch, bảo vệ cảnh quan môi trường, bảo đảm an toàn giao thông và trật tự xã hội.
Nghiêm cấm việc sử dụng vỉa hè ở các đô thị vào việc kinh doanh ăn uống. Sở Thương mại phối hợp với các ngành hữu quan xác định cụ thể một số đường phố đặc biệt có thể sử dụng một phần phía bên trong vỉa hè để kinh doanh trình UBND tỉnh, thành phố phê duyệt và công bố để mọi người biết và thực hiện.
5.3. Có các trang bị tiện nghi tối thiểu ghi trong phụ lục 1 (đối với kinh doanh ăn uống bình dân) và ghi trong phụ lục 2 (đối với kinh doanh nghỉ trọ).
5.4. Quán ăn uống, nhà trọ phải thông thoáng, sáng sủa, cách xa khu vệ sinh công cộng, bãi rác, hồ ao tù ít nhất là 100 mét; xa nơi sản xuất có thải ra nhiều bụi, chất độ hại hoặc các bệnh viện có thể gây ra các bệnh truyền nhiễm từ 100-500 mét; Có hệ thống cấp nước sinh hoạt và hệ thống thoát nước thải hợp vệ sinh.
5.5. Nhà trọ phải có khu nhà xí, nhà tắm hợp vệ sinh và đủ đáp ứng nhu cầu của số lượng khách trọ.
5.6. Có sức khoẻ bình thường và không mắc các bệnh truyền nhiễm theo quy định của Bộ Y tế.
5.7. Kinh doanh nhà trọ phải có thêm các điều kiện bảo đảm về an ninh, trật tự và được cơ quan công an nơi kinh doanh xác nhận (theo Điều 8).
Điều 6: Những người sau đây không được kinh doanh ăn uống bình dân và nhà trọ:
6.1. Là công chức, cán bộ quản lý đang làm việc trong các cơ quan hành chính và các doanh nghiệp Nhà nước, sĩ quan tại ngũ thuộc các lực lượng vũ trang; Những người đang giữ chức vụ trong bộ máy chính quyền các cấp theo chế độ bầu cử.
6.2. Những người mắc một trong những bệnh ghi tại phụ lục 3.
6.3. Những người kinh doanh bị xử phạt hành chính thu hồi giấy phép kinh doanh trong thời hạn hiệu lực của Quyết định xử phạt.
Điều 7: Những người sau đây không được kinh doanh nghỉ trọ:
7.1. Người đang bị quản chế, cải tạo không giam giữ, bị án tù cho hưởng án treo.
7.2. Người đã bị khởi tố về hình sự hoặc đang có liên quan trực tiếp vào vụ án hình sự mà cơ quan có thẩm quyền đang tiến hành điều tra.
7.3. Người có tiền án về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội hình sự khác có quan hệ trực tiếp tới nghề cho thuê nghỉ trọ. Người đã có tiền án mà chính họ đã lợi dụng hoạt động kinh doanh nhà trọ để hoạt động phạm tội. Người lợi dụng việc kinh doanh nhà trọ để chứa chấp mại dâm, tiêm chích ma tuý, cờ bạc...
Điều 8: Người hành nghề kinh doanh ăn uống bình dân và nghỉ trọ phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh để làm cơ sở cho việc xin cấp hoặc bổ sung giấy phép kinh doanh.
Cơ quan cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh ăn uống bình dân và nhà trọ là Sở Thương mại các tỉnh, thành phố. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận theo đúng hướng dẫn tại mục III.2 Thông tư 13/TM-CSTTTN ngày 21-6-1995 của Bộ Thương mại.
Điều 9: Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh gồm:
9.1. Đơn xin phép kinh doanh (nếu lần đầu ra kinh doanh); hoặc đơn xin bổ sung hay thay đổi giấy phép kinh doanh (nếu đang kinh doanh). Đơn xin phép kinh doanh theo mẫu số M1.GPKD ban hành kèm theo Thông tư 07/TM/DL ngày 18-5-1992 của Bộ Thương mại và Du lịch (nay là Bộ Thương mại).
9.2. Giấy khám sức khoẻ của người xin kinh doanh và những người trực tiếp tham gia kinh doanh.
9.3. Trước khi cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nghỉ trọ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thoả thuận với cơ quan công an để xác định đủ điều kiện về an ninh trật tự khi hành nghề kinh doanh đặc biệt theo quy định tại Nghị định số 17/CP ngày 23-12-1992 của Chính phủ; Thông tư số 03/BNV ngày 27-3-1993 và Quyết định số 446/BNV-QĐ ngày 25-11-1993 của Bộ Nội vụ.
NHỮNG QUY ĐỊNH TỐI THIỂU PHẢI THỰC HIỆN KHI KINH DOANH
Điều 10: Vệ sinh môi trường và an toàn trong kinh doanh.
10.1. Rác, chất thải phải đựng vào thùng, sọt có nắp đậy kín và phải đổ rác, xử lý chất thải hàng ngày.
10.2. Phải có biện pháp chống chuột, ruồi, muỗi, rệp định kỳ theo yêu cầu và hướng dẫn của cơ quan y tế địa phương.
10.3. Đối với những quán ăn uống ở gần đường, nhiều bụi phải có biện pháp và các phương tiện chống bụi thích hợp.
10.4. Nơi kinh doanh ăn uống bình dân và nhà trọ phải có phương tiện tối thiểu để đảm bảo an toàn về phòng cháy, chữa cháy theo quy định của cơ quan công an.
Điều 11: Vệ sinh cá nhân trong kinh doanh:
11.1. Những người làm việc trong quán ăn uống, nhà trọ trước khi tuyển dụng phải được kiểm tra sức khoẻ, sau đó cứ mỗi năm (12 tháng) khám lại một lần.
11.2. Người phụ trách đơn vị có trách nhiệm tổ chức việc khám sức khoẻ định kỳ cho nhân viên. Nếu người nào mắc một trong các bệnh theo quy định của phụ lục 3 thì tạm thời nghỉ việc cho tới khi điều trị khỏi bệnh hoặc chuyển sang làm việc khác.
11.3. Người làm nghề nấu ăn, pha chế giải khát phải:
- Nắm vững những điều cần thiết về vệ sinh lương thực, thực phẩm.
- Thực hiện những yêu cầu về vệ sinh trong bảo quản, vận chuyển, chế biến và phục vụ khách hàng.
- Thực hiện những quy định vệ sinh cá nhân khi sản xuất và phục vụ (theo Điều lệ vệ sinh - ban hành kèm theo Nghị định số 23-HĐBT ngày 24-1-1991 của Hội đồng Bộ trưởng - nay là Chính phủ.
Điều 12: Vệ sinh thực phẩm và trang thiết bị trong kinh doanh ăn uống:
12.1. Nguyên liệu chế biến đảm bảo phẩm chất dinh dưỡng phù hợp với tiêu chuẩn quy định của từng loại, không ôi thiu, hư hỏng, không có ký sinh trùng, sâu bọ, không nhiễm hoá chất độc.
12.2. Không được phép sử dụng các loại phụ gia không rõ nguồn gốc, mất nhãn, bao bì hỏng. Chỉ được dùng các loại phẩm màu và chất phụ gia trong danh mục đã được Bộ Y tế cho phép (Phụ lục 4).
12.3. Đối với các loại thức ăn chín, các loại thực phẩm có thể ăn ngay phải được che đậy và bao gói khi đem bán cho khách hàng.
12.4. Các trang thiết bị, dụng cụ chế biến, chứa đựng và bảo quản thức ăn, đồ uống phải đảm bảo những quy định về vệ sinh (theo quyết định số 505/QĐ ngày 13-4-1992 của Bộ Y tế); ngay sau khi sử dụng phải rửa sạch.
12.5. Phải đảm bảo quy tắc vệ sinh thực phẩm trong quá trình chế biến rau, củ, quả. Thực phẩm phải sơ chế trên bàn, không làm dưới mặt đất.
Điều 13: Nước dùng trong ăn uống, chế biến thực phẩm phải đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh theo quy định của cơ quan y tế về nước sạch.
Điều 14: Khi phát hiện hoặc nghi ngờ có vụ ngộ độc thức ăn, đồ uống những người có mặt (kể cả chủ hàng và khách hàng) đều phải có trách nhiệm báo ngay cho cơ quan y tế gần nhất.
Thức ăn, đồ uống nghi ngờ gây ngộ độc phải giữ lại để điều tra xác minh.
Các loại thức ăn, đồ uống gây ngộ độc tại các quán ăn, uống thì chủ quán phải trả toàn bộ mọi chi phí khám, chữa bệnh, bồi dưỡng sức khoẻ cho bệnh nhân và chi phí cho việc điều tra tìm nguyên nhân gây ngộ độc.
Điều 15: Về sinh và an toàn nhà trọ:
15.1. Phải làm vệ sinh phòng ngủ thường xuyên sạch sẽ không hôi, mốc. Tuyệt đối không được để có chuột, bọ, rệp và các loại côn trùng gây bệnh khác ở phòng ngủ.
15.2. Không để khách mang súc vật (chó, mèo, gà, vịt...), thực phẩm tươi sống hay nặng mùi (mắm tôm, nước mắm, mực khô...), chất nổ, chất dễ cháy, chất độc, vũ khí vào phòng ngủ hoặc nấu nướng tại phòng ngủ. Nếu khách có mang theo, phải tổ chức giữ và bảo quản các đồ vật trên cho khách trong suốt thời gian khách nghỉ trọ.
Điều 16: Vụ trưởng Vụ Quản lý kinh doanh, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường Bộ Thương mại, Giám đốc Sở Thương mại, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường theo chức năng có trách nhiệm tổ chức phối hợp với các cơ quan hữu quan kiểm tra, giám sát, xử lý các vi phạm về giấy phép kinh doanh (hoặc đăng ký kinh doanh), điều kiện hành nghề và những quy định tối thiểu khi kinh doanh theo đúng pháp luật và quy chế này.
Các đội quản lý thị trường có kế hoạch phối hợp với Phòng y tế và công an quận, huyện kiểm tra thường xuyên hoạt động kinh doanh này ở địa bàn.
Điều 17: Xử lý vi phạm:
17.1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh ăn uống bình dân, nhà trọ nếu vi phạm các quy định tại quy chế này thì tuỳ theo mức độ vi phạm và hậu quả gây ra sẽ bị xử lý theo pháp lệnh xử vi phạm hành chính hoặc truy tố trước pháp luật.
17.2. Tổ chức, cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái với những quy định của quy chế này, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật hiện hành.
DANH MỤC TRANG THIẾT BỊ TỐI THIỂU TRONG KINH DOANH ĂN UỐNG BÌNH DÂN
(Ban hành kèm theo QĐ số 747 TM/KD ngày 07 tháng 9 năm 1995)
1. Khâu sơ chế:
- Bát, đĩa, đũa.
- Âu, chậu (men, nhôm).
- Khăn vải.
- Dao thái.
- Lồng bàn (tủ đựng thức ăn bằng lưới).
2. Khâu chế biến:
- Bếp (than, củi, trấu, ga điện, dầu).
- Chảo
- Nồi nấu
- Bàn sản
- Bát, đĩa
- Chậu rửa.
- Dao các loại.
- Thớt gỗ (thực phẩm sống, chín dùng riêng).
3. Khâu phục vụ:
- Bàn ăn,
- Ghế ngồi,
- Bát, đũa, thìa.
- Âu, lọ đựng gia vị.
- ống tăm, ống đũa.
Ghi chú; Số lượng cụ thể tính theo lượng khách trung bình.
DANH MỤC TRANG THIẾT BỊ TỐI THIỂU TRONG KINH DOANH NHÀ TRỌ
(Ban hành kèm theo QĐ số 747TM/KD ngày 07-09-1995)
- Phòng ngủ bố trí nam riêng, nữ riêng.
- Giường (đơn, đôi).
- Chiếu.
- Màn (theo cỡ giường)
- Chăn, mền (theo mùa)
- Đèn (dầu, sạc ắc quy, nến).
- Gối (bông, mây, vỏ đậu...)
- Chậu rửa, chậu tắm - giặt.
- Buồng tắm, buồng vệ sinh nam, nữ riêng.
- Nơi giữ tài sản cho khách.
Ghi chú: Số lượng cụ thể tính theo số khách nghỉ trọ trung bình.
DANH MỤC CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM
(Ban hành kèm theo QĐ số 747 ngày 07 tháng 9 năm 1995)
Những người bị mắc một trong các bệnh truyền nhiễm sau đây không được làm các công việc trực tiếp tiếp xúc với thực phẩm và hành nghề ăn uống bình dân, nhà trọ.
- Lao
- Kiết lỵ
- Thương hàn
- ỉa chảy, tả.
- Mụn nhọt.
- Son đái, són phân.
- Viêm gan siêu vi trùng.
- Viêm mũi, viêm họng mủ.
- Các bệnh ngoài da.
- Các bệnh da liễu.
- Những người lành mang vi khuẩn gây bệnh đường ruột.
(Trích tiêu chuẩn vệ sinh lương thực - thực phẩm)
Quyết định 505/BYT-QĐ ngày 13-4-1992 của Bộ Y tế
PHẨM MẦU THỰC PHẨM CHO PHÉP DÙNG TRONG CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM
(Ban hành kèm theo QĐ số 747 ngày 07 tháng 9 năm 1995)
A. PHẨM MÀU TỔNG HỢP HỮU CƠ:
| Tên thông thường | Chỉ số mầu | Tên khoa học quốc tế |
| - Phẩm vàng: 1 Tartrazine | 9140 | Muối Trisodium của 5-p- Sulphopheny1-4- sulphopheny- lazopyrazole-3-carboxylic a xit |
| - Phẩm vàng mặt trời Sunset yellou FCF | 15985 | Muối disodium của I-p-supho- phenylazo 2-naphtol-6- sulphonic a xit |
| - Phẩm xanh: Indigocarmine | 73015 | Muối disodium của hỗn hợp indigo-5;5 disulphimic a xit và indigo-5;7-disul-phonic a xit |
| - Phẩm xanh: Brillant black FCF | 42090 | Muối disodium cuar 4-(4-N-ethyl-p-sulpho-benzyamino)-phenyl-(2-sulphniumphenyl)methylene-I-(N-ethyl-N-p-sulphobenzyl)- detta 2,5-cychexadienimie |
| - Phẩm đỏ: Amaranth | 16185 | Muối trisodium của I-(4- sulphonaphthyl-azo)- hydroxynapphthalen-3,6- disulphonic a xít |
| - Phẩm đỏ: Ponceau 4 R | 16255 | Muối trisodium của I-sulpho-I- naphthylzo)-2-naphthol-6:8 disulphonic a xit. |
| - Phẩm đỏ: Carmoisine | 14720 | Muối disodium của 2-(4- sulpho-I-naphthylazo)-I- naphthoi-4-sulfonic a xit. |
B. PHẦN MẦU TỰ NHIÊN, THỰC VẬT
1. Beta-Caroten (Gấc)
2. Chlorophlle (Diệp lục tố)
3. Curcumin, turmeric (Nghệ)
4. Riboflavin, lactoflavin (Vitamin B2)
5. Caramen (nước hàng)
6. Các loại màu tự nhiên khác của các loại rau quả ăn được như chanh, cam, dâu, sim, mận...
CÁC PHỤ GIA THỰC PHẨM VÀ GIỚI HẠN CHO PHÉP SỬ DỤNG PHỤ GIA TẠO NGỌT (CHẤT KHÔNG CALO) - (SWEETENERS)
Khi sử dụng phải ghi trên nhãn tên chất tạo ngọt. Khi nhập, sản xuất hoặc bán buôn, bán lẻ, sử dụng trong chế biến thực phẩm phải đăng ký xin phép tại Sở Y tế tỉnh, thành phố).
| Danh mục | Giới hạn tối đa cho dùng trong thực phẩm (mg/kg) |
| 1. Sorbitol (Sorbitol) (Mức tinh khiết không ít hơn 80% C5H14O6 theo trọng lượng khô) | 5 |
| 2. Saccarin (2-sunphobenzoic imit) (Saccharin) (Mức tinh khiết không ít hơn 99% Saccharin theo trọng lượng khô) | 50 |
| 3. Natri Saccarinat (Nari-2-Sumphobenzoic imit) (Sacchrin Sodium) (Mức tinh khiết không ít hơn 99% anhydous Sodium Saccharin theo trọng lượng khô) | 200-2000 |
| 4. Aspartam (Este metyl của Aspartame) (Mức (tinh khiết không ít hơn 98,0-102,0% Aspartame theo trọng lượng khô). Thực phẩm chế biến bánh kẹo, nước quả, giải khát có CO2, sữa chua, hỗn hợp Coca, cà phê bột kem, hoa quả hoà tan, thực phẩm ăn liền đồ ăn tráng miệng... viên gói Aspartame, quả khô và công thức hỗn hợp thực phẩm khô. | 10000-20000 |
(Trích tiêu chuẩn vệ sinh lương thực, thực phẩm ban hành theo Quyết định 505/QĐ ngày 13-4-1992 và Quyết định bổ sung số 1057/BYT-QĐ ngày 21-11-1994
của Bộ Y tế).
- 1 Nghị định 23-HĐBT năm 1991 ban hành 5 Điều lệ: Khám bệnh, chữa bệnh bằng Y học dân tộc; Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; Điều lệ Vệ sinh; Khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng; Thanh tra Nhà nước về y tế do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2 Nghị định 17-CP năm 1992 về việc quản lý các nghề kinh doanh đặc biệt
- 3 Thông tư 03/TT-BNV năm 1993 hướng dẫn thi hành Nghị định 17/CP năm 1992 về việc quản lý các nghề kinh doanh đặc biệt do Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Quyết định 446/QĐ-BNV(C13) năm 1993 về Thể lệ quản lý về an ninh trật tự đối với các nghề kinh doanh đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 1 Quyết định 1057-BYT/QĐ năm 1994 ban hành 7 tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế
- 2 Quyết định 0983/1999/QĐ-BTM bãi bỏ tiết a, điểm 2, mục II Thông tư 07/TMDL/QLTT năm 1992 và Quyết định 747/TM-KD năm 1995 về Qui chế kinh doanh ăn uống bình dân và nhà trọ do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 3 Quyết định 669/2000/QĐ-BTM công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 1 Nghị định 23-HĐBT năm 1991 ban hành 5 Điều lệ: Khám bệnh, chữa bệnh bằng Y học dân tộc; Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; Điều lệ Vệ sinh; Khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng; Thanh tra Nhà nước về y tế do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2 Nghị định 17-CP năm 1992 về việc quản lý các nghề kinh doanh đặc biệt
- 3 Nghị định 95-CP năm 1993 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại
- 4 Nghị định 02/CP năm 1995 quy định hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh thương mại và hàng hoá, dịch vụ kinh doanh thương mại có điều kiện ở thị trường trong nước
- 5 Thông tư 03/TT-BNV năm 1993 hướng dẫn thi hành Nghị định 17/CP năm 1992 về việc quản lý các nghề kinh doanh đặc biệt do Bộ Nội vụ ban hành
- 6 Quyết định 446/QĐ-BNV(C13) năm 1993 về Thể lệ quản lý về an ninh trật tự đối với các nghề kinh doanh đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 7 Quyết định 1057-BYT/QĐ năm 1994 ban hành 7 tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế
- 8 Quyết định 0983/1999/QĐ-BTM bãi bỏ tiết a, điểm 2, mục II Thông tư 07/TMDL/QLTT năm 1992 và Quyết định 747/TM-KD năm 1995 về Qui chế kinh doanh ăn uống bình dân và nhà trọ do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành