Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 106/QĐ-UBND NĂM 2024 PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2040

Quyết định số 106/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040 nhằm định hướng xây dựng và phát triển đô thị Thanh Hóa trở thành đô thị loại I, hiện đại, văn minh và bền vững. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện về các chính sách, mục tiêu, lộ trình và nguồn lực thực hiện chương trình này.

1. Quan điểm và mục tiêu phát triển đô thị

Quan điểm phát triển:

  • Chương trình phát triển đô thị phải hoàn toàn phù hợp với Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa và Quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt.
  • Huy động tối đa các nguồn lực xã hội tham gia vào công tác phát triển đô thị; ứng dụng mạnh mẽ khoa học công nghệ trong quản lý và phát triển đô thị.
  • Xác định rõ các khu vực phát triển đô thị và danh mục dự án đầu tư làm cơ sở huy động vốn, nâng cao chất lượng kiến trúc cảnh quan theo hướng hiện đại, văn minh, bảo đảm phù hợp với Nghị quyết số 06-NQ/TW của Bộ Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam.

Mục tiêu phát triển:

  • Phát triển đô thị Thanh Hóa (bao gồm thành phố Thanh Hóa và huyện Đông Sơn) hoàn thiện toàn diện các tiêu chí, tiêu chuẩn của đô thị loại I.
  • Cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị cho từng giai đoạn hàng năm và 05 năm, phù hợp với quy hoạch chung và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
  • Lập danh mục dự án đầu tư phát triển đô thị kèm theo quy mô, khái toán kinh phí, dự kiến nguồn vốn và thời gian thực hiện để làm cơ sở bố trí vốn và thu hút đầu tư.

Phạm vi lập chương trình: Toàn bộ địa giới hành chính của thành phố Thanh Hóa và huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

2. Chỉ tiêu phát triển đô thị theo các giai đoạn

Chỉ tiêu phát triển đô thị đến năm 2030, 2035 và 2040:

  • Mật độ dân số toàn đô thị (người/km2): Hiện trạng đạt 2.430; đề xuất đến năm 2030 đạt 3.000; năm 2035 đạt 3.250; năm 2040 đạt 3.500.
  • Mật độ dân số tính trên diện tích đất xây dựng đô thị khu vực nội thành (người/km2): Hiện trạng đạt 10.221; đề xuất đến năm 2030 đạt 12.000; năm 2035 đạt 13.000; năm 2040 đạt 14.000.
  • Tỷ lệ đất xây dựng đô thị trên diện tích đất tự nhiên toàn đô thị (%): Hiện trạng đạt 33,45%; đề xuất đến năm 2030 đạt 40%; năm 2035 đạt 45%; năm 2040 đạt 50%.
  • Diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người khu vực nội thành (m2/người): Hiện trạng đạt 35,27; đề xuất các giai đoạn 2030, 2035, 2040 đều duy trì đạt từ 35 trở lên.
  • Diện tích cây xanh toàn đô thị bình quân đầu người (m2/người): Hiện trạng đạt 8,51; đề xuất đến năm 2030 đạt 15; năm 2035 đạt 17; năm 2040 đạt 20.
  • Tỷ lệ đất giao thông đô thị so với đất xây dựng đô thị khu vực nội thành (%): Hiện trạng đạt 18,5%; đề xuất đến năm 2030 đạt 24%; các giai đoạn 2035 và 2040 duy trì đạt từ 24% trở lên.
  • Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt tiêu chuẩn (%): Hiện trạng đạt 46,68%; đề xuất đến năm 2030 đạt 60%; năm 2035 đạt 65%; năm 2040 đạt 70%.
  • Tuyến phố văn minh đô thị (%): Hiện trạng đạt 40%; đề xuất đến năm 2030 đạt 60%; năm 2035 đạt 70%; năm 2040 đạt 80%.
  • Mật độ đường giao thông đô thị (tính đến đường có bề rộng mặt đường từ 14m trở lên) (km/km2): Hiện trạng đạt 3,73; đề xuất các giai đoạn 2030, 2035, 2040 đều đạt từ 10 trở lên.

Chỉ tiêu phát triển đô thị cụ thể từng năm trong giai đoạn 5 năm đầu (2024 - 2028):

  • Năm 2024: Mật độ dân số toàn đô thị đạt 2.460 người/km2; mật độ dân số nội thành đạt 10.500 người/km2; tỷ lệ đất xây dựng đô thị đạt 34%; diện tích cây xanh bình quân đạt 9 m2/người; tỷ lệ đất giao thông đạt 19%; tỷ lệ xử lý nước thải đạt 50%; tuyến phố văn minh đạt 45%; mật độ đường giao thông đạt 4 km/km2.
  • Năm 2025: Mật độ dân số toàn đô thị đạt 2.500 người/km2; mật độ dân số nội thành đạt 11.000 người/km2; tỷ lệ đất xây dựng đô thị đạt 35%; diện tích cây xanh bình quân đạt 10 m2/người; tỷ lệ đất giao thông đạt 20%; tỷ lệ xử lý nước thải đạt 55%; tuyến phố văn minh đạt 50%; mật độ đường giao thông đạt 5 km/km2.
  • Năm 2026: Mật độ dân số toàn đô thị đạt 2.600 người/km2; mật độ dân số nội thành đạt 11.200 người/km2; tỷ lệ đất xây dựng đô thị đạt 36%; diện tích cây xanh bình quân đạt 11 m2/người; tỷ lệ đất giao thông đạt 20,5%; tỷ lệ xử lý nước thải đạt 56%; tuyến phố văn minh đạt 52%; mật độ đường giao thông đạt 6 km/km2.
  • Năm 2027: Mật độ dân số toàn đô thị đạt 2.700 người/km2; mật độ dân số nội thành đạt 11.400 người/km2; tỷ lệ đất xây dựng đô thị đạt 37%; diện tích cây xanh bình quân đạt 12 m2/người; tỷ lệ đất giao thông đạt 21%; tỷ lệ xử lý nước thải đạt 57%; tuyến phố văn minh đạt 54%; mật độ đường giao thông đạt 7 km/km2.
  • Năm 2028: Mật độ dân số toàn đô thị đạt 2.800 người/km2; mật độ dân số nội thành đạt 11.600 người/km2; tỷ lệ đất xây dựng đô thị đạt 38%; diện tích cây xanh bình quân đạt 13 m2/người; tỷ lệ đất giao thông đạt 22%; tỷ lệ xử lý nước thải đạt 58%; tuyến phố văn minh đạt 56%; mật độ đường giao thông đạt 8 km/km2.

3. Phương án phát triển địa giới hành chính

Dự kiến điều chỉnh địa giới hành chính:

  • Sáp nhập toàn bộ huyện Đông Sơn vào thành phố Thanh Hóa.
  • Sáp nhập phường Tân Sơn vào phường Phú Sơn.

Phương án phát triển nội, ngoại thành:

  • Trước năm 2025: Hoàn thành sáp nhập huyện Đông Sơn vào thành phố Thanh Hóa, mở rộng khu vực nội thành. Thành lập thêm 07 phường mới trên cơ sở nguyên trạng các xã, thị trấn gồm: Hoằng Quang, Hoằng Đại, Rừng Thông, Đông Tiến, Đông Khê, Đông Thịnh, Đông Văn. Sau khi sáp nhập, khu vực nội thành gồm 37 phường và khu vực ngoại thành gồm 11 xã.
  • Đến năm 2030 và giai đoạn 2040: Tiếp tục mở rộng khu vực nội thành, rà soát và đánh giá các khu vực đủ điều kiện để thành lập thêm các phường mới thuộc thành phố.

4. Dự án hạ tầng ưu tiên và kiến trúc cảnh quan đô thị

Hoàn thiện tiêu chuẩn mật độ đường giao thông đô thị (bề rộng lòng đường từ 14m trở lên):

  • Đường vành đai 2,5 phía Tây (huyện Đông Sơn) dài 21 km.
  • Đường giao thông từ xã Đông Ninh (Đông Sơn) đi xã Thiệu Trung (Thiệu Hóa) dài khoảng 4,1 km.
  • Đường từ xã Đông Nam đến đường vành đai phía Tây (tại xã Đông Quang) dài khoảng 4,1 km.
  • Đường vành đai phía Tây đến đường nối Quốc lộ 47 (đoạn từ nhà máy Phú Anh - cầu Vạn xã Đông Ninh) dài khoảng 4 km.
  • Đường từ Quốc lộ 47 nối đường thành phố - đường Nghi Sơn - Sao Vàng dài khoảng 4,7 km.
  • Đường từ Đông Văn (thôn Văn Thắng) đến Quốc lộ 45 xã Đông Vinh dài khoảng 4,6 km.
  • Đường từ thành phố Thanh Hóa đi các xã Định Công, Định Thành (huyện Yên Định) dài khoảng 13,3 km.
  • Đường vành đai 3 nhánh Đông (đoạn từ huyện Hoằng Hóa đến huyện Quảng Xương) dài khoảng 17 km.
  • Đại lộ Nam Sông Mã giai đoạn 2 dài khoảng 15,5 km.
  • Đại lộ Bắc Sông Mã từ QL1A đến đường bộ ven biển dài 14 km.
  • Xây dựng mới khoảng 105,67 km đường chính trên địa bàn toàn đô thị theo Quy hoạch chung, bảo đảm tổng khối lượng xây dựng đạt khoảng 207,97 km đường có bề rộng từ 14m trở lên.

Hoàn thiện tiêu chuẩn đất cây xanh toàn đô thị:

  • Xây dựng Công viên văn hóa Xứ Thanh với diện tích 31,5 ha.
  • Xây dựng Công viên phía Đông Nam thành phố với diện tích 70 ha.

Tuyến phố văn minh và công trình xanh:

  • Ban hành bộ tiêu chí về tuyến phố văn minh đô thị (kiến trúc, hạ tầng, vệ sinh, trật tự an toàn giao thông) và tiến hành cải tạo để đạt tối thiểu 50% số tuyến phố đạt chuẩn.
  • Định hướng quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu đô thị mới theo mô hình đô thị xanh, thông minh, ứng dụng công nghệ cao và áp dụng cơ chế ưu đãi cho các nhà đầu tư thực hiện các dự án này.

5. Danh mục 12 khu vực phát triển đô thị theo quy hoạch

  • Khu vực 1 (1.035 ha): Gồm các phường Đông Thọ, Điện Biên, Trường Thi, Lam Sơn, Ba Đình, Ngọc Trạo, Tân Sơn, một phần Đông Vệ. Chức năng là lõi trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa hiện hữu của tỉnh.
  • Khu vực 2 (1.275 ha): Gồm các phường Nam Ngạn, Đông Hương, Đông Hải. Chức năng là khu đô thị mới phía Đông, trung tâm hành chính, văn hóa, thể thao, dịch vụ thương mại và vui chơi giải trí chất lượng cao dọc các đại lộ lớn và ven sông Mã.
  • Khu vực 3 (1.427 ha): Gồm các phường Đông Sơn, Quảng Thịnh, một phần Đông Vệ và Quảng Thành. Chức năng là khu vực phát triển phía Đông Nam gắn với trung tâm y tế, giáo dục của tỉnh, kết hợp cải tạo chỉnh trang dân cư.
  • Khu vực 4 (1.633 ha): Gồm các phường An Hưng, Quảng Thắng, Đông Tân, Phú Sơn. Chức năng là khu dân cư và cảnh quan sinh thái phía Tây Nam, hoàn nguyên môi trường mỏ đá cũ thành khu cây xanh, dịch vụ du lịch gắn với di tích Núi Nhồi.
  • Khu vực 5 (1.959 ha): Gồm các phường Hàm Rồng, Đông Cương, Đông Lĩnh. Chức năng là khu bảo tồn di tích lịch sử, thắng cảnh thiên nhiên, phát triển đô thị mật độ thấp gắn với du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng.
  • Khu vực 6 (1.473 ha): Gồm các phường Thiệu Dương, Thiệu Khánh và xã Thiệu Vân. Chức năng là khu đô thị sinh thái ven sông Mã, bảo tồn di chỉ khảo cổ núi Đọ và các công trình văn hóa tâm linh.
  • Khu vực 7 (2.237 ha): Gồm các phường Tào Xuyên, Long Anh và các xã Hoằng Quang, Hoằng Đại. Chức năng là khu đô thị mới xanh, thông minh, hiện đại tại cửa ngõ phía Đông Bắc, tạo lập trục cảnh quan Bắc sông Mã.
  • Khu vực 8 (3.338 ha): Gồm các phường Quảng Hưng, Quảng Phú, Quảng Tâm, Quảng Đông, Quảng Cát và một phần Quảng Thành. Chức năng là khu đô thị mới Đông Nam kết nối với Sầm Sơn, phát triển dịch vụ cảng biển, giáo dục quốc tế, thể thao cấp tỉnh và dịch vụ thương mại dọc các đại lộ.
  • Khu vực 9 (1.693 ha): Gồm thị trấn Rừng Thông và các xã Đông Tiến, Đông Thanh. Chức năng là khu đô thị mở rộng phía Tây, cải tạo chỉnh trang dân cư và bảo tồn thắng cảnh Rừng Thông.
  • Khu vực 10 (2.419 ha): Gồm các xã Đông Khê, Đông Minh, Đông Ninh, Đông Hoàng, Đông Hòa. Chức năng là đô thị sinh thái gắn với dịch vụ vận tải đầu mối, kho tàng quanh nút giao Đông Xuân và du lịch trải nghiệm nông nghiệp.
  • Khu vực 11 (2.214 ha): Gồm các xã Đông Thịnh, Đông Yên, Đông Văn, Đông Phú. Chức năng là khu vực phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ phía Tây gắn với trục phát triển đi Cảng hàng không Thọ Xuân.
  • Khu vực 12 (2.118 ha): Gồm các xã Đông Nam, Đông Quang, Đông Vinh. Chức năng là đô thị sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng gắn với di tích Hoàng Nghiêu, sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và dự trữ quỹ đất cho dịch vụ y tế chất lượng cao.

6. Lộ trình triển khai thực hiện

Giai đoạn 1 (đến năm 2025):

  • Hoàn thành lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phân khu và quy chế quản lý kiến trúc đô thị.
  • Tập trung thực hiện Đề án sáp nhập huyện Đông Sơn vào thành phố Thanh Hóa và thành lập 07 phường mới.
  • Xây dựng hệ thống hạ tầng khung, đề án đô thị thông minh và hệ thống cơ sở dữ liệu phát triển đô thị.
  • Ưu tiên phát triển các khu chức năng trung tâm, khu đô thị mới, hạ tầng dịch vụ và hình thành khu công nghiệp mới phía Tây dọc cao tốc Bắc - Nam.

Giai đoạn 2 (từ năm 2026 - 2030):

  • Hoàn thành xây dựng các khu vực sản xuất công nghiệp, nông nghiệp đô thị, thương mại dịch vụ, khoa học công nghệ và nâng cao chất lượng hạ tầng xã hội.
  • Cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu, hoàn thiện mạng lưới đường giao thông, bổ sung tiện ích công cộng, bãi đỗ xe.
  • Cải tạo cảnh quan, lòng sông và mở rộng không gian xanh hai bên sông Hạc, sông Nhà Lê, kênh Vinh, Bến Ngự; khôi phục mặt nước Hồ Thành và xây dựng các công trình cao tầng tạo điểm nhấn.

Giai đoạn 3 (từ năm 2031 - 2035):

  • Triển khai các khu đô thị lớn dọc hai bên bờ sông Mã, khu đô thị Đông Nam, khu đô thị Hàm Rồng - Núi Đọ; đẩy nhanh tiến độ phát triển khu du lịch Hàm Rồng.
  • Lấp đầy các khu, cụm công nghiệp và từng bước chuyển đổi sang công nghiệp công nghệ cao, thân thiện với môi trường.
  • Phát triển mô hình đô thị sinh thái cao tầng ven sông Mã, sông Tào; tổ chức trục cảnh quan Bắc sông Mã kết nối với huyện Hoằng Hóa.

Giai đoạn 4 (từ năm 2036 - 2040):

  • Phát triển bền vững, hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng kết nối vùng, quốc gia và quốc tế.
  • Chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế sang công nghiệp và dịch vụ hiện đại, giá trị gia tăng cao; hoàn thiện khu Trung tâm logistics, kho bãi và nhà ở xã hội cho công nhân.
  • Tiếp tục củng cố khu vực trung tâm và đầu tư phát triển khu vực công nghiệp - đô thị - dịch vụ tại các vùng nội thành mở rộng.

7. Các chương trình, đề án trọng tâm phát triển bền vững

  • Đề án xây dựng đô thị thông minh: Thực hiện trên phạm vi toàn đô thị Thanh Hóa, thời gian hoàn thành đến năm 2030.
  • Đề án tăng cường hiệu quả sử dụng điện và khuyến khích năng lượng tái tạo: Thực hiện đến năm 2030.
  • Đề án phát triển cây xanh đô thị Thanh Hóa: Thực hiện đến năm 2040.
  • Đề án phát triển giao thông công cộng: Thực hiện đến năm 2030.
  • Đề án nâng cao năng lực thu gom, xử lý và phân loại chất thải rắn tại nguồn: Thực hiện đến năm 2040.
  • Đề án chống ngập úng đô thị Thanh Hóa: Thực hiện đến năm 2040.

8. Nguồn lực và cơ cấu vốn đầu tư

Tổng nhu cầu vốn đầu tư dự kiến: Khoảng 158.831,57 tỷ đồng, phân kỳ đầu tư như sau:

  • Đến năm 2025: 40.892,57 tỷ đồng.
  • Giai đoạn 2026 - 2030: 51.636,5 tỷ đồng.
  • Giai đoạn 2031 - 2040: 66.302,5 tỷ đồng.

Cơ cấu nguồn vốn đầu tư dự kiến:

  • Ngân sách trung ương: Khoảng 6.140,36 tỷ đồng.
  • Ngân sách tỉnh: Khoảng 46.778,94 tỷ đồng.
  • Ngân sách thành phố: Khoảng 21.182,26 tỷ đồng.
  • Vốn vay ODA: Khoảng 4.500 tỷ đồng.
  • Nguồn vốn xã hội hóa: Khoảng 80.230,01 tỷ đồng (chủ yếu huy động từ các dự án khu đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn).

Nguyên tắc sử dụng vốn: Ưu tiên nguồn vốn đầu tư công cho các công trình hạ tầng kỹ thuật khung và hạ tầng đầu mối; huy động nguồn vốn ngoài ngân sách để hoàn thiện và nâng cao các tiêu chuẩn phân loại đô thị.

9. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Trách nhiệm của UBND thành phố Thanh Hóa và UBND huyện Đông Sơn:

  • Tổ chức triển khai thực hiện các nội dung chương trình; chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành để kịp thời giải quyết hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các vướng mắc phát sinh.
  • Xây dựng kế hoạch chỉnh trang đô thị, lập hồ sơ trình duyệt và vận động nhân dân cùng tham gia thực hiện.
  • Tăng cường công tác quản lý đất đai, quản lý trật tự xây dựng, hướng dẫn người dân xây dựng công trình bảo đảm mỹ quan đô thị.

Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh: Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Giao thông vận tải, Tài chính, Công Thương, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông, Giáo dục và Đào tạo, Y tế và các đơn vị liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, phối hợp, kiểm tra và giám sát quá trình thực hiện chương trình theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.

Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 106/QĐ-UBND

Thanh Hoá, ngày 08 tháng 01 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2040

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Phân loại đô thị;

Căn cứ Nghị quyết số 26/2022/UBTVQH15 ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;

Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ Quyết định số 259/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040;

Căn cứ Thông tư số 06/2023/TT-BXD ngày 08 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về chương trình phát triển đô thị;

Căn cứ Kết luận số 2560-KL/TU ngày 20 tháng 11 năm 2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Chương trình phát triển đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040;

Căn cứ Nghị quyết số 471/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Chương trình phát triển đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 9287/TTr-SXD ngày 28 tháng 12 năm 2023 về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040, với nội dung chính sau:

I. Quan điểm và mục tiêu phát triển đô thị

1. Quan điểm

- Chương trình phát triển đô thị phải phù hợp với Quy hoạch tỉnh, Quy hoạch chung đô thị được duyệt;

- Huy động nguồn lực của xã hội tham gia vào công tác phát triển đô thị; phát huy thế mạnh của khoa học công nghệ trong nghiên cứu ứng dụng phục vụ quản lý và phát triển đô thị; xác định khu vực phát triển đô thị, danh mục dự án đầu tư làm cơ sở để huy động, phát huy hiệu quả các nguồn lực đầu tư xây dựng phát triển đô thị, nâng cao chất lượng, diện mạo kiến trúc cảnh quan đô thị theo hướng hiện đại, văn minh, bền vững… đảm bảo phù hợp với Nghị quyết số 06- NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2022 của Bộ Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

2. Mục tiêu

- Phát triển đô thị Thanh Hóa (bao gồm thành phố Thanh Hóa và huyện Đông Sơn) hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn đô thị loại I;

- Cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được cho từng giai đoạn hàng năm, 05 năm phù hợp quy hoạch chung đô thị và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Lập danh mục các dự án đầu tư phát triển đô thị gồm quy mô dự án, khái toán kinh phí thực hiện, dự kiến nguồn vốn và thời gian thực hiện làm cơ sở để bố trí nguồn vốn và huy động các thành phần kinh tế tham gia vào quá trình đầu tư xây dựng phát triển đô thị Thanh Hóa.

II. Phạm vi lập chương trình

Phạm vi lập Chương trình gồm toàn bộ địa giới hành chính thành phố Thanh Hóa và toàn bộ địa giới hành chính huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

III. Nội dung chương trình

1. Chỉ tiêu phát triển đô thị theo từng giai đoạn 05 năm và 10 năm; cụ thể hóa theo từng năm trong giai đoạn 05 năm đầu của chương trình.

1.1. Chỉ tiêu phát triển đô thị theo từng giai đoạn 05 năm và 10 năm

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Hiện trạng

Đề xuất 2030

Đề xuất 2035

Đề xuất 2040

1

Mật độ dân số toàn đô thị

người/km2

2.430

3.000

3.250

3.500

2

Mật độ dân số tính trên diện tích đất xây dựng đô thị khu vực nội thành

người/km2

10.221

12.000

13.000

14.000

3

Tỷ lệ đất xây dựng đô thị trên diện tích đất tự nhiên toàn đô thị

%

33,45

40

45

50

4

Diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người khu vực nội thành

m2/người

35,27

≥35

≥35

≥35

5

Diện tích cây xanh toàn đô thị bình quân đầu người

m2/người

8,51

15

17

20

6

Tỷ lệ đất giao thông đô thị so với đất xây dựng đô thị khu vực nội thành

%

18,5

24

≥24

≥24

7

Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt tiêu chuẩn

%

46,68

60

65

70

8

Tuyến phố văn minh đô thị

%

40

60

70

80

9

Mật độ đường giao thông đô thị (tính đến đường có bề rộng mặt đường ≥14m)

km/km2

3,73

10

≥10

≥10

1.2. Các chỉ tiêu phát triển đô thị theo từng năm của giai đoạn 05 năm đầu.

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Hiện trạng

Đề xuất 2024

Đề xuất 2025

Đề xuất 2026

Đề xuất 2027

Đề xuất 2028

1

Mật độ dân số toàn đô thị

người/km2

2.430

2.460

2.500

2.600

2.700

2800

2

Mật độ dân số tính trên diện tích đất xây dựng đô thị khu vực nội thành

người/km2

10.221

10.500

11.000

11.200

11.400

11.600

3

Tỷ lệ đất xây dựng đô thị trên diện tích đất tự nhiên toàn đô thị

%

33,45

34

35

36

37

38

4

Diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người khu vực nội thành

m2/người

35,27

≥35

≥35

≥35

≥35

≥35

5

Diện tích cây xanh toàn đô thị bình quân đầu người

m2/người

8,51

9

10

11

12

13

6

Tỷ lệ đất giao thông đô thị so với đất xây dựng đô thị khu vực nội thành

%

18,5

19

20

20,5

21

22

7

Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt tiêu chuẩn

%

46,68

50

55

56

57

58

8

Tuyến phố văn minh đô thị

%

40

45

50

52

54

56

9

Mật độ đường giao thông đô thị (tính đến đường có bề rộng mặt đường ≥14m)

km/km2

3,73

4

5

6

7

8

1.3. Về phát triển địa giới hành chính

a) Phương án dự kiến điều chỉnh địa giới hành chính:

- Nhập huyện Đông Sơn vào thành phố Thanh Hóa.

- Nhập phường Tân Sơn vào phường Phú Sơn.

b) Phương án phát triển nội, ngoại thành:

- Trước năm 2025 sáp nhập huyện Đông Sơn vào thành phố Thanh Hóa, mở rộng khu vực nội thành, thành lập thêm 07 phường mới trên cơ sở nguyên trạng các xã, thị trấn; cụ thể:

+ Khu vực nội thành: gồm 30 phường hiện nay của thành phố Thanh Hóa, và thành lập thêm 07 phường mới, gồm: Hoằng Quang, Hoằng Đại, Rừng Thông, Đông Tiến, Đông Khê, Đông Thịnh, Đông Văn trên cơ sở nguyên trạng địa giới hành chính các xã, thị trấn.

+ Khu vực ngoại thành: gồm 11 xã: Thiệu Vân, Đông Vinh, Đông Thanh, Đông Hoàng, Đông Ninh, Đông Minh, Đông Hòa, Đông Yên, Đông Phú, Đông Quang, Đông Nam.

- Đến năm 2030 và giai đoạn 2040: Tiếp tục triển khai xây dựng mở rộng khu vực nội thành, triển khai rà soát, đánh giá các khu vực có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để thành lập phường thuộc thành phố.

2. Chương trình, dự án đầu tư xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng ưu tiên và kiến trúc cảnh quan đô thị đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí phân loại đô thị

2.1. Hoàn thiện tiêu chuẩn mật độ đường giao thông đô thị (đối với đô thị loại I: tính đến đường có bề rộng lòng đường ≥14 m)

- Đường vành đai 2,5 phía Tây, huyện Đông Sơn dài 21 km;

- Đường giao thông từ xã Đông Ninh huyện Đông Sơn đi xã Thiệu Trung huyện Thiệu Hóa dài khoảng 4,1 km;

- Đường từ xã Đông Nam đến đường vành đai phía Tây (tại xã Đông Quang) dài khoảng 4,1 km;

- Đường vành đai phía Tây đến đường nối Quốc lộ 47 (đoạn từ nhà máy Phú Anh - cầu Vạn xã Đông Ninh) dài khoảng 4 km;

- Đường từ Quốc lộ 47 nối đường thành phố - đường Nghi Sơn - Sao Vàng dài khoảng 4,7 km;

- Đường từ Đông Văn (thôn Văn Thắng) đến Quốc lộ 45 xã Đông Vinh dài khoảng 4,6 km;

- Đường từ thành phố Thanh Hóa đi các xã Định Công, Định Thành, huyện Yên Định dài khoảng 13,3 km;

- Đường vành đai 3 nhánh Đông (đoạn từ huyện Hoằng Hóa đến huyện Quảng Xương) dài khoảng 17 km;

- Đại lộ Nam Sông Mã giai đoạn 2 dài khoảng 15,5 km;

- Đại lộ Bắc Sông Mã từ QL1A đến đường bộ ven biển dài 14 km;

- Xây dựng mới khoảng 105,67 km đường chính trên địa bàn toàn đô thị theo Quy hoạch chung đô thị được phê duyệt;

- Khối lượng xây dựng đảm bảo khoảng 207,97 km đường có bề rộng ≥14m, đạt tiêu chuẩn của đô thị loại I về tiêu chuẩn mật độ đường giao thông.

2.2. Hoàn thiện tiêu chuẩn đất cây xanh toàn đô thị

Xây dựng một số công viên chính như sau:

- Xây dựng công viên văn hóa Xứ Thanh diện tích 31,5 ha;

- Xây dựng công viên phía Đông Nam thành phố diện tích 70 ha.

2.3. Hoàn thiện tiêu chuẩn tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị

Xây dựng và ban hành bộ tiêu chí về tuyến phố văn minh đô thị (bao gồm các tiêu chuẩn: kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trường, trật tự an toàn giao thông). Đồng thời, tiến hành cải tạo, chỉnh trang các tuyến phố đảm bảo tối thiểu 50% số tuyến phố đạt chuẩn về tuyến phố văn minh đô thị.

2.4. Tiêu chuẩn công trình xanh và tiêu chuẩn khu chức năng đô thị, khu đô thị mới được quy hoạch, thiết kế theo mô hình xanh, ứng dụng công nghệ cao, thông minh

Nâng cao chất lượng, hiệu quả trong công tác lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết định hướng một số khu vực đô thị, khu chức năng đô thị, khu đô thị mới theo hướng đô thị xanh, ứng dụng công nghệ cao, thông minh. Đồng thời, huy động, thu hút, kêu gọi đầu tư và triển khai thực hiện hiệu quả từng bước quy hoạch các dự án khu đô thị, khu chức năng đô thị theo mô hình xanh, ứng dụng công nghệ cao, thông minh, triển khai thiết kế và xây dựng công trình theo tiêu chí công trình xanh và có cơ chế chính sách ưu đãi đối với các nhà đầu tư triển khai các dự án theo mô hình này.

3. Các chương trình, kế hoạch phát triển các khu vực được xác định theo quy hoạch đô thị

3.1. Danh mục các khu vực phát triển đô thị theo quy hoạch chung được phê duyệt

a) Khu vực 1:

- Diện tích 1.035 ha, gồm các phường: Đông Thọ, Điện Biên, Trường Thi, Lam Sơn, Ba Đình, Ngọc Trạo, Tân Sơn, một phần phường Đông Vệ (phía Bắc sông Nhà Lê).

- Chức năng: Là lõi trung tâm thành phố hiện hữu gắn với trung tâm hành chính chính trị, kinh tế, văn hóa hiện nay của tỉnh.

b) Khu vực 2:

- Diện tích 1.275 ha, gồm các phường: Nam Ngạn, Đông Hương, Đông Hải.

- Chức năng: Là khu vực đô thị mới phía Đông lõi trung tâm hiện hữu, gắn với trung tâm hành chính chính trị, văn hóa, thể thao và dịch vụ thương mại của thành phố. Hình thành khu vực hấp dẫn gồm các trung tâm thương mại, khu vui chơi giải trí và các khu đô thị mới chất lượng cao dọc Đại lộ Lê Lợi, Đại lộ Nguyễn Hoàng, Nam sông Mã gắn với cảnh quan ven sông Mã.

c) Khu vực 3:

- Diện tích 1.427 ha, gồm các phường: Đông Sơn, Quảng Thịnh, một phần phường Đông Vệ (phía Nam sông Nhà Lê), một phần phường Quảng Thành (phía Tây đại lộ Hùng Vương).

- Chức năng: Là khu vực đô thị đang phát triển phía Đông Nam lõi trung tâm hiện hữu gắn với trung tâm y tế, giáo dục hiện có của tỉnh. Hình thành không gian trung tâm mới phía Nam kết hợp cải tạo chỉnh trang dân cư hiện có và các không gian hỗn hợp với các hạt nhân là các trường đại học, bệnh viện hiện có; các công trình dịch vụ hai bên Đại lộ Võ Nguyên Giáp, Quang Trung, đường CSEPD, đại lộ Hùng Vương.

d) Khu vực 4:

- Diện tích 1.633 ha, gồm các phường: An Hưng, Quảng Thắng, Đông Tân, Phú Sơn.

- Chức năng: Là khu dân cư và vùng cảnh quan phía Tây Nam lõi trung tâm hiện hữu. Tổ chức không gian khu ở sinh thái giữa vùng cảnh quan được tạo bởi cụm núi Mật Sơn, Núi Nhồi, Núi Vức và sông Nhà Lê. Hoàn nguyên môi trường khu vực mỏ đá sau khai thác thành các khu cây xanh, dịch vụ, vui chơi giải trí và du lịch gắn với Khu Di tích danh thắng Núi Nhồi và hệ thống sông Nhà Lê, kênh Bắc.

e) Khu vực 5:

- Diện tích 1.959 ha, gồm các phường: Hàm Rồng, Đông Cương, Đông Lĩnh.

- Chức năng: Là khu vực bảo tồn, phát huy giá trị di tích lịch sử văn hóa, thắng cảnh thiên nhiên, phát triển đô thị mật độ thấp gắn với du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, dịch vụ vui chơi giải trí và thể thao. Tổ chức không gian du lịch với hạt nhân là Khu di tích danh thắng Hàm Rồng và khu hỗ trợ gồm trung tâm nghiên cứu, giới thiệu và trưng bày khảo cổ, khu khách sạn, nhà hàng tại phường Đông Cương. Tổ chức các khu vực đô thị tại Đông Cương, Đông Lĩnh theo dạng các khu dân cư sinh thái mật độ thấp kết hợp với cải tạo, chỉnh trang dân cư làng xóm hiện hữu.

f) Khu vực 6:

- Diện tích 1.473 ha, gồm các phường: Thiệu Dương, Thiệu Khánh, xã Thiệu Vân.

- Chức năng: Là khu vực đô thị sinh thái ven sông Mã nằm giữa núi Đọ và núi Hàm Rồng. Bố trí các khu nhà ở dạng sinh thái kết hợp với các làng xóm ven đê khu vực Thiệu Dương, Thiệu Khánh và dọc kênh tiêu Vân Khánh. Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di chỉ khảo cổ núi Đọ, di tích đền thờ Dương Đình Nghệ, Chùa Vồm và các công trình văn hóa, tín ngưỡng trong khu vực. Duy trì cảnh quan ven sông Mã và cảnh quan nông nghiệp của khu vực và hình thành các công viên ven sông Mã với các chủ đề về vườn thực cảnh, khảo cổ và danh nhân văn hóa lịch sử.

g) Khu vực 7:

- Diện tích 2.237 ha, gồm các phường: Tào Xuyên, Long Anh và các xã Hoằng Quang, Hoằng Đại.

- Chức năng: Là khu vực phát triển đô thị mới, xanh, thông minh, hiện đại gắn với dịch vụ thương mại cấp đô thị và là khu đô thị mới hiện đại, đồng bộ theo hướng đô thị thông minh tại cửa ngõ phía Đông Bắc. Tổ chức trục cảnh quan Bắc sông Mã, tạo lập hình ảnh đô thị sinh thái gắn với cảnh quan thiên nhiên ven bờ sông Mã với điểm nhấn tại khu vực cửa ngõ phía Bắc cầu Nguyệt Viên.

h) Khu vực 8:

- Diện tích 3.338 ha, gồm các phường: Quảng Hưng, Quảng Phú, Quảng Tâm, Quảng Đông, Quảng Cát và một phần phường Quảng Thành (phía Đông đại lộ Hùng Vương).

- Chức năng: Là khu vực phát triển đô thị mới về phía Đông Nam kết nối với thành phố Sầm Sơn. Phát triển các công trình dịch vụ thương mại cấp đô thị dọc QL47, đại lộ Nam sông Mã, đại lộ Hùng Vương, đại lộ Võ Nguyên Giáp và các tuyến Vành đai số 2 phía Đông, đường Quốc lộ 10; Khu cảng Lễ Môn và bến thủy tổng hợp Quảng Hưng; Phát triển dịch vụ giáo dục đào tạo, dịch vụ kỹ thuật như: Trường đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh tại phường Quảng Tâm; Khu đô thị giáo dục quốc tế tại phường Quảng Phú; Khu nghiên cứu và phát triển (R&D) và dịch vụ khoa học kỹ thuật tại phường Quảng Đông; Bố trí Khu liên hợp thể thao cấp tỉnh và các dịch vụ khai thác kinh tế thể thao tại trung tâm Khu đô thị Đông Nam. Tổ chức các công viên vui chơi giải trí gắn với khu liên hợp thể thao và dải xanh ven sông Mã, hai bên đoạn sông cụt Lễ Môn, sông Thống Nhất. Bố trí cây xanh cách ly đảm bảo tiêu chuẩn khi mở rộng nghĩa trang chợ Nhàng.

i) Khu vực 9:

- Diện tích 1.693 ha, gồm: thị trấn huyện lỵ Đông Sơn và xã Đông Tiến, Đông Thanh.

- Chức năng: Là khu vực đô thị mở rộng gắn với thị trấn Rừng Thông hiện nay. Cải tạo chỉnh trang dân cư hiện có và phát triển dân cư mới kết hợp với các công trình hỗn hợp dịch vụ tại các khu vực 2 bên QL45, QL47. Bảo vệ cảnh quan sinh thái, bảo tồn và khai thác di tích thắng cảnh Rừng Thông.

k) Khu vực 10:

- Diện tích 2.419 ha, gồm các xã: Đông Khê, Đông Minh, Đông Ninh, Đông Hoàng, Đông Hòa.

- Chức năng: Phát triển đô thị sinh thái gắn với dịch vụ vận tải đầu mối, kho tàng xung quanh nút giao Đông Xuân; phát triển vùng sinh thái và du lịch trải nghiệm nông nghiệp phía Tây huyện Đông Sơn.

l) Khu vực 11:

- Diện tích 2.214 ha, gồm các xã: Đông Thịnh, Đông Yên, Đông Văn, Đông Phú.

- Chức năng: Là khu vực phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ phía Tây thành phố Thanh Hóa. Bố trí khu đô thị dịch vụ thương mại, nhà ở và khu công nghiệp phía Tây gắn với trục phát triển từ thành phố đi Cảng hàng không Thọ Xuân.

m) Khu vực 12:

- Diện tích 2.118 ha, gồm các xã: Đông Nam, Đông Quang, Đông Vinh.

- Chức năng: Là khu vực đô thị sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng và sản xuất nông nghiệp chất lượng cao. Tổ chức các khu đô thị sinh thái kết hợp trang trại hữu cơ và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; đô thị du lịch nghỉ dưỡng gắn với khu di tích lịch sử Hoàng Nghiêu; bố trí quỹ đất dự trữ để xây dựng Khu đô thị dịch vụ y tế chất lượng cao. Tổ chức bảo vệ môi trường và khai thác cảnh quan dọc sông Mơ, sông Nhà Lê, kênh Trường Tuế và các kênh tưới, tiêu lớn trong khu vực; bố trí các hồ chứa nước và các vùng giữ nước để tránh ngập úng trong quá trình đô thị hóa.

3.2. Lộ trình triển khai thực hiện

a) Giai đoạn 1 (đến năm 2025):

- Triển khai lập, thẩm định, phê duyệt các quy hoạch phân khu và quy chế quản lý kiến trúc đô thị làm cơ sở quản lý quy hoạch, phát triển đô thị; xây dựng hoàn thiện các tiêu chí của đô thị loại I sau khi sáp nhập và trình độ phát triển cơ sở hạ tầng của khu vực dự kiến thành lập phường.

- Tập trung tổ chức lập Đề án sáp nhập huyện Đông Sơn vào thành phố Thanh Hóa; thành lập 07 phường mới trên cơ sở toàn bộ diện tích, dân số của 07 xã, thị trấn: xã Hoằng Quang, xã Hoằng Đại (thành phố Thanh Hóa); thị trấn Rừng Thông, xã Đông Tiến, xã Đông Khê, xã Đông Thịnh, xã Đông Văn (huyện Đông Sơn). Đồng thời đề xuất xây dựng hệ thống hạ tầng khung của đô thị; xây dựng đề án phát triển đô thị thông minh; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phát triển đô thị.

- Phát triển trên cơ sở ưu tiên khu vực nội ngoại thành (trong năm 2023) như sau:

+ Khu vực nội thành, gồm: 37 đơn vị hành chính cấp xã (An Hưng, Ba Đình, Điện Biên, Đông Cương, Đông Hải, Đông Hương, Đông Lĩnh, Đông Sơn, Đông Tân, Đông Thọ, Đông Vệ, Hàm Rồng, Lam Sơn, Long Anh, Nam Ngạn, Ngọc Trạo, Phú Sơn, Quảng Cát, Quảng Đông, Quảng Hưng, Quảng Phú, Quảng Tâm, Quảng Thành, Quảng Thắng, Quảng Thịnh, Tào Xuyên, Tân Sơn, Thiệu Dương, Thiệu Khánh, Trường Thi, Hoằng Quang, Hoằng Đại, Rừng Thông, Đông Tiến, Đông Khê, Đông Thịnh, Đông Văn).

+ Khu vực ngoại thành, gồm: 11 đơn vị hành chính cấp xã (Đông Vinh, Thiệu Vân, Đông Hoàng, Đông Ninh, Đông Hòa, Đông Yên, Đông Minh, Đông Thanh, Đông Phú, Đông Nam, Đông Quang).

- Ưu tiên phát triển các khu chức năng như: Khu trung tâm đô thị, các khu đô thị mới, khu hạ tầng dịch vụ gắn với khu đô thị trung tâm, phát triển các khu công nghiệp - dịch vụ - đô thị đồng bộ. Đồng thời, cải tạo, chỉnh trang, hoàn thiện chất lượng cơ sở hạ tầng khu vực các phường trung tâm lịch sử của thành phố.

- Hình thành khu công nghiệp mới phía Tây thành phố nằm trong dải công nghiệp hóa của tỉnh dọc theo đường bộ Cao tốc Bắc - Nam phía Đông gắn với hệ thống các nút giao để thuận tiện cho tiếp cận hệ thống giao thông quốc gia.

b) Giai đoạn 2 (từ năm 2026 - 2030):

Hoàn thành xây dựng các khu vực sản xuất như công nghiệp, nông nghiệp đô thị, thương mại dịch vụ, khoa học công nghệ… hoàn thiện các cơ sở hạ tầng xã hội, nâng cao chất lượng đô thị, từng bước xây dựng đề án đô thị thông minh. Định hướng cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư và các công trình công cộng hiện hữu, hoàn thiện các tuyến đường theo quy hoạch được duyệt, bổ sung tiện ích công cộng, cây xanh, bãi đỗ xe. Cải tạo, chỉnh trang hoàn thiện mạng lưới cây xanh, mặt nước và cảnh quan, cải tạo lòng sông và mở rộng phạm vi cây xanh và đường đi dạo hai bên sông Hạc, sông Nhà Lê, kênh Vinh, Bến Ngự; cụm danh thắng và di tích Mật Sơn, Chùa Đại Bi, Thái Miếu Hậu Lê, khôi phục mặt nước Hồ Thành; các khu công viên và quảng trường đô thị; xây dựng một số công trình hỗn hợp cao tầng làm điểm nhấn.

c) Giai đoạn 3 (từ năm 2031 - 2035):

- Triển khai các khu đô thị dọc hai bên bờ sông Mã, khu đô thị Đông Nam thành phố...; các khu đô thị thuộc phân khu Hàm Rồng - Núi Đọ. Ngoài ra, cần đẩy nhanh tiến độ phát triển khu du lịch Hàm Rồng nhằm phát huy lợi thế sẵn có tại khu vực.

- Lấp đầy các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn, từng bước chuyển đổi sang loại hình công nghiệp công nghệ cao, ít gây ô nhiễm môi trường. Ưu tiên phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại, có giá trị gia tăng cao, thân thiện môi trường, không gây ảnh hưởng đến phát triển đô thị.

- Phát triển khu đô thị thông minh, hiện đại, kiểu mẫu theo mô hình đô thị sinh thái cao tầng, kết hợp nơi ở, làm việc và vui chơi giải trí ven sông Mã, sông Tào. Tổ chức trục cảnh quan Bắc sông Mã, tạo lập hình ảnh khu đô thị sinh thái gắn với cảnh quan thiên nhiên ven bờ sông Mã với điểm nhấn tại khu vực phía Bắc cầu Nguyệt Viên, cầu Đò Đại mang tính chất cửa ngõ phía Bắc đô thị và liên kết với vùng đô thị huyện Hoằng Hóa.

- Khu vực phát triển đô thị ưu tiên giai đoạn 2031 - 2035: Ưu tiên các khu vực phát triển đô thị có vị trí chiến lược, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội như khu vực Hàm Rồng, Núi Đọ, các khu vực khớp nối gắn kết với thành phố Sầm Sơn và huyện Hoằng Hóa.

d) Giai đoạn 4 (từ năm 2036 - 2040):

- Phát triển bền vững với tổ chức không gian các hoạt động kinh tế, xã hội phù hợp; cơ bản hình thành hệ thống cơ sở hạ tầng đảm bảo kết nối thuận tiện với các vùng, lãnh thổ trong cả nước và quốc tế; phát triển toàn diện kinh tế - xã hội; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao, bền vững về môi trường sinh thái; quốc phòng an ninh được bảo đảm.

- Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tới cơ cấu kinh tế công nghiệp, dịch vụ hiện đại, gắn kết chặt chẽ giữa công nghiệp và nông nghiệp theo hướng hình thành trên cơ sở công nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn cùng với sự phát triển mạnh của khu vực dịch vụ với các ngành lĩnh vực dịch vụ tạo ra nhiều giá trị gia tăng, đặc biệt là dịch vụ thương mại, du lịch. Mở rộng, phát triển các loại hình công nghệ cao, ít gây ô nhiễm môi trường, tạo ra giá trị lớn. Hoàn thiện khu Trung tâm tiếp vận, kho tàng, bến bãi (Logistic), đô thị nhà ở xã hội phục vụ công nhân.

- Khu vực phát triển đô thị ưu tiên giai đoạn 2036 - 2040: Tiếp tục củng cố phát triển khu vực trung tâm đô thị; đầu tư phát triển khu vực phát triển công nghiệp - đô thị - dịch vụ khu vực nội thành mở rộng và phù hợp với giai đoạn phát triển theo quy hoạch chung đô thị.

4. Các chương trình, đề án trọng tâm để từng bước thực hiện phát triển bền vững đô thị

4.1. Đề án xây dựng đô thị thông minh

- Phạm vi: Đô thị Thanh Hóa.

- Thời gian thực hiện: Đến năm 2030.

4.2. Đề án tăng cường hiệu quả sử dụng điện, khuyến khích sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo

- Phạm vi: Đô thị Thanh Hóa.

- Thời gian thực hiện: Đến năm 2030.

4.3. Đề án phát triển cây xanh đô thị Thanh Hóa

- Phạm vi: Đô thị Thanh Hóa.

- Thời gian thực hiện: Đến năm 2040.

4.4. Đề án phát triển giao thông công cộng

- Phạm vi: Đô thị Thanh Hóa.

- Thời gian thực hiện: Đến năm 2030.

4.5. Đề án nâng cao năng lực thu gom xử lý và phân loại chất thải rắn đô thị tại nguồn

- Phạm vi: Đô thị Thanh Hóa.

- Thời gian thực hiện: Đến năm 2040.

4.6. Đề án chống ngập úng đô thị Thanh Hóa

- Phạm vi: Đô thị Thanh Hóa.

- Thời gian thực hiện: Đến năm 2040.

5. Nguồn lực và việc sử dụng nguồn lực, giải pháp, danh mục thứ tự ưu tiên các dự án đầu tư phát triển đô thị sử dụng nguồn vốn đầu tư công và các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công, kết quả dự kiến theo khung thời gian hàng năm, 05 năm và 10 năm

5.1. Các dự án đầu tư phát triển đô thị sử dụng nguồn vốn đầu tư công và các nguồn vốn khác

(Chi tiết có Phụ lục số 1 kèm theo)

5.2. Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư

Tổng nhu cầu vốn đầu tư, dự kiến khoảng: 158.831,57 tỷ đồng; trong đó:

- Đến năm 2025: 40.892,57 tỷ đồng;

- Giai đoạn từ năm 2026 - 2030: 51.636,5 tỷ đồng;

- Giai đoạn từ năm 2031 - 2040: 66.302,5 tỷ đồng.

 (Chi tiết có Phụ lục số 2 kèm theo)

5.3. Nguồn vốn đầu tư:

- Ưu tiên nguồn vốn đầu tư công để đầu tư các dự án đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật khung, công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối cho từng giai đoạn 05 năm và 10 năm;

- Huy động các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công để đầu tư các dự án đầu tư phát triển hạ tầng đô thị và các dự án khác để hoàn thiện, nâng cao các tiêu chuẩn về phân loại đô thị.

Tổng nhu cầu vốn đầu tư khoảng: 158.831,57 tỷ đồng; trong đó dự kiến:

- Nguồn vốn từ ngân sách trung ương khoảng: 6.140,36 tỷ đồng;

- Nguồn vốn từ ngân sách tỉnh khoảng: 46.778,94 tỷ đồng;

- Nguồn vốn từ ngân sách thành phố khoảng: 21.182,26 tỷ đồng;

- Nguồn vốn từ vốn vay ODA khoảng: 4.500 tỷ đồng;

- Nguồn vốn xã hội hóa khoảng: 80.230,01 tỷ đồng (chủ yếu từ các dự án khu đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn).

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

1. UBND thành phố Thanh Hóa, UBND huyện Đông Sơn:

- Tổ chức thực hiện các nội dung của chương trình theo quy định của pháp luật; phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan để thực hiện các nội dung của chương trình; đồng thời giải quyết kịp thời hoặc báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện.

- Theo quy hoạch được duyệt chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện chỉnh trang đô thị, lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức vận động nhân dân tham gia cùng với chính quyền thực hiện;

- Tăng cường quản lý đất đai, quản lý xây dựng, tạo điều kiện và hướng dẫn nhân dân xây dựng công trình đảm bảo mỹ quan đô thị.

2. Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Giao thông vận tải, Tài chính, Công Thương, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông, Giáo dục và Đào tạo, Y tế và các Ban, Ngành, các đơn vị liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao, hướng dẫn, phối hợp và kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương trình phát triển đô thị theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Giao thông vận tải, Tài chính, Công Thương, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông, Giáo dục và Đào tạo, Y tế và Thủ trưởng các Ban, ngành, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/c);
- Các đ/c Ủy viên UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
H1.(2024)QDPD_CTPT DT Thanh Hoa

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Mai Xuân Liêm

 

PHỤ LỤC SỐ 1

DANH MỤC DỰ ÁN HẠ TẦNG KHUNG ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Kèm theo Quyết định số     /QĐ-UBND ngày   tháng   năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)

TT

Danh mục

A

Khung hạ tầng kỹ thuật

I

Giao thông

1

Đại lộ Đông - Tây thành phố Thanh Hóa, đoạn từ thị trấn Rừng Thông đến Quốc lộ 1A.

2

Đường từ trung tâm thành phố Thanh Hóa nối với đường giao thông từ Cảng hàng không Thọ Xuân đi KKT Nghi Sơn.

3

Đường giao thông từ ngã ba Voi (thành phố Thanh Hóa) đi TP. Sầm Sơn.

4

Đường Đông Hương 2, TP Thanh Hóa

5

Đường trục chính đô thị, thị trấn Đông Sơn (kết nối Ql 45, 47)

6

Xây dựng tuyến đường Tiên Sơn - Hạc Oa (đoạn từ nút giao đường vào động Tiên Sơn đến đường Hạc Oa) Khu di tích lịch sử văn hóa Hàm Rồng, thành phố Thanh Hóa.

7

Đường giao thông nối Quốc lộ 47 xã Đông Anh, huyện Đông Sơn với Quốc lộ 45 xã Quảng Yên, huyện Quảng Xương (đoạn từ tỉnh lộ 517 huyện Đông Sơn đi xã Quảng Yên, huyện Quảng Xương).

8

Tuyến đường Tiên Sơn - Giàng (đoạn từ N20 đến tỉnh lộ 502) Khu di tích lịch sử văn hóa Hàm Rồng, TP. Thanh Hóa.

9

Đường Dương Đình Nghệ kéo dài, thành phố Thanh Hóa.

10

Đường nối Khu công nghiệp Tây Bắc Ga với đường vành đai phía Tây, TP.Thanh Hóa (Từ mốc A2 đến mốc A4).

11

Đường Tỉnh lộ 502 đoạn từ nút giao với đường Đình Hương - Giàng, phường Thiệu Dương đến ngã ba đi cầu phao Vồm, phường Thiệu Khánh, thành phố Thanh Hóa.

12

Đường giao thông vành đai 2 - phía Tây, huyện Đông Sơn (đoạn tuyến từ điểm dân cư phía Tây Bắc đường tỉnh 517, xã Đông Thịnh, huyện Đông Sơn đến QL45, xã Quảng Yên, huyện Quảng Xương).

13

Cầu vượt đường sắt và đường hai đầu cầu thuộc tuyến Đại lộ Đông Tây, thành phố Thanh Hóa

14

Đại lộ Nam Sông Mã giai đoạn 2, thành phố Thanh Hóa (đoạn từ cầu Hàm Rồng đến hết địa phận thành phố Thanh Hóa tại phường Quảng Tâm)

15

Đầu tư nâng cấp mở rộng Đại lộ Lê Lợi, đoạn từ ngã tư Phú Sơn đến cầu Đống, thành phố Thanh Hóa

16

Giải phóng mặt bằng, cải tạo, chỉnh trang mặt đường vỉa hè, điện chiếu sáng, thoát nước, cây xanh, bãi đỗ xe, hạ tầng dùng chung các tuyến phố chính TP Thanh Hóa

16.1

Đường Lê Hoàn, Cao Thắng - Đinh Công Tráng

16.2

Đường Phan Bội Châu đoạn từ đường Lê Quý Đôn đến Đại lộ Đông Tây

16.3

Đường Trường Thi, Trần Hưng Đạo đoạn từ QL1A cũ đến Đại lộ Nam Sông Mã

16.4

Đường Nguyễn Trãi (đoạn từ QL1A cũ đến ngã tư đi đường Trung cấp nghề Giao thông - Vận tải); đường Tống Duy Tân - Lê Lai (đoạn từ quốc lộ 1A cũ đến cầu vượt đường tránh QL1A), đường Lê Quý Đôn (đoạn từ QL1A cũ đến trường THCS Trần Mai Ninh), thành phố Thanh Hóa

17

Dự án chống ùn tắc giao thông trên địa bàn thành phố Thanh Hóa (theo Đề án chống ùn tắc giao thông trên địa bàn thành phố Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được UBND tỉnh phê duyệt tại QĐ số 2234/QĐ-UBND ngày 11/6/2019)

17.1

Đường nối CSEDP với khu đô thị Đông Hương (từ nút giao CSEDP với QL47 đến MBQH 3241

17.1

Đường Âu Cơ, thành phố Thanh Hóa

17.1

Hoàn thiện tuyến đường vành đai số 01, thành phố Thanh Hóa

18

Đường từ nút giao Đông Xuân đi thành phố Thanh Hóa, đoạn Đông Thanh - Đông Tiến

19

Mở rộng đường Đình Hương (đoạn từ ngã 5 Đình Hương đến UBND phường Thiệu Dương)

20

Đường từ Quốc lộ 47 nối đường nối TP – đường Nghi Sơn - Sao Vàng

21

Xây dựng mới đường vành đai phía Đông

22

Đại lộ Bắc sông Mã từ QL1A đến đường bộ Ven biển

23

Hoàn chỉnh nút giao khác mức giữa đường Nguyễn Chí Thanh và đường tránh QL1A

24

Xây dựng nút giao khác mức tại Cao tốc Bắc - Nam với tuyến trục phía Nam đô thị (dạng cầu vượt trực thông)

II

Cấp điện - chiếu sáng

25

Trạm biến áp 110KV Bắc thành phố, công suất: 2x63MVA

26

Nâng cấp TBA 110KV phía Tây thành phố, công suất: 3x63MVA

II

Cấp nước

28

Nâng cấp NMN Hàm Rồng, công suất 90.000 m3/ngđ

29

Nâng cấp NMN Mật Sơn, công suất 125.000 m3/ngđ

30

Nâng cấp NMN Quảng Thịnh, công suất 85.000 m3/ngđ

31

Mạng lưới đường ống cấp nước khu vực Tào Xuyên, Long Anh và đặc biệt là cấp nước sạch cho Hoằng Quang, Hoằng Đại.

III

Thoát nước

32

Nâng cấp NM XLNT Quảng Thịnh, công suất 40.000 m3/ngđ

33

Hệ thống xử lý nước thải phía Bắc thành phố (Tào Xuyên), công suất 20.000 m3/ngđ

34

Hệ thống xử lý nước thải phía Đông Nam thành phố (Quảng Phú), công suất 25.000 m3/ngđ

35

Hệ thống xử lý nước thải xã Đông Quang, Đông Vinh huyện Đông Sơn, công suất 30.000 m3/ngđ

36

Hệ thống cống bao, trạm bơm thu gom về các trạm xử lý

B

Khung hạ tầng xã hội

I

Y tế

37

Cải tạo, nâng cấp và mở rộng Bệnh viện Y học dân tộc tỉnh Thanh Hóa

38

Nâng cấp bệnh viện Da liễu Thanh Hóa

39

Hoàn thiện Bệnh viện Ung bướu Thanh Hóa

40

Khu TT Y tế chất lượng cao

41

Bệnh viện nhi TW phân hiệu Thanh Hóa

42

Bệnh viện Chấn thương - Chỉnh hình

43

Bệnh viện Lão khoa

44

Bệnh viện Quốc tế Thanh Hóa

45

Bệnh viện phục hồi chức năng Quốc tế Việt Nga

II

Thương mại - dịch vụ

46

Trung tâm thương mại khu đô thị Nam Trung tâm

47

Khu du lịch Hàm Rồng

48

Phố đi bộ Phan Chu Trinh

III

Giáo dục - Đào tạo

49

Đầu tư xây dựng hoàn thiện Cơ sở 3 - Trường đại học Hồng Đức; Trường Cao đẳng công nghiệp Thanh Hóa.

50

Đầu tư các trường THPT công lập trên địa bàn thành phố Thanh Hóa (Tô Hiến Thành, Nguyễn Trãi,..); Khu giáo dục đào tạo & dịch vụ khoa học công nghệ

IV

Văn hóa - Thể thao

51

Công viên tưởng niệm các giáo viên và học sinh đã hy sinh ngày 14 tháng 6 năm 1972 tại Đê sông Mã, Phường Nam Ngạn, thành phố Thanh Hóa.

52

Công viên Hội An

53

Cung văn hóa thiếu nhi thành phố

54

Khu Liên hợp TDTT tỉnh Thanh Hoá

C

Các dự án kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 được cấp có thẩm quyền quyết định

D

Các dự án đô thị xanh, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu

54

Xây dựng thành phố Thanh Hóa trở thành đô thị thông minh

55

Chỉnh trang, cải tạo các tuyến sông, kênh chính trên địa bàn thành phố Thanh Hóa (phần khối lượng DA Tiêu úng Đông Sơn không thực hiện)

55.1

Chỉnh trang, cải tạo hệ thống sông trên địa bàn thành phố Thanh Hóa gồm: sông Nhà Lê, sông Vinh, sông Quảng Châu, sông Hạc, sông Bến Ngự

55.2

Xây dựng trạm bơm tiêu Bến Ngự

56

Đầu tư các giải pháp kỹ thuật nhằm thích ứng với ngập lụt do mưa lớn, triều cường

57

Dự án ứng dụng các công nghệ mới, sử dụng các loại vật liệu bền vững, có tính chống chịu cao với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực xây dựng và đô thị

E

Các dự án nhà ở, khu đô thị, khu công nghiệp

58

Các dự án trong Danh mục dự án có sử dụng đất cần lựa chọn nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

59

Các dự án theo Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2017 - 2020 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

60

Các dự án theo Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030 và Kế hoạch sử dụng đất hằng năm trong giai đoạn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

61

Các dự án theo quy hoạch Quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 259/QĐ-TTg ngày 17/3/2023.

 

PHỤ LỤC SỐ 2

DỰ KIẾN NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ
(Kèm theo Quyết định số       /QĐ-UBND ngày   tháng   năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)

Đơn vị tính: Tỷ đồng

TT

Danh mục

Tổng nhu cầu vốn

Giai đoạn đầu tư

Đến năm 025

2026-2030

2031-2040

1

2

3

4

5

6

 

Tổng (A+B+C+D)

158.831,57

40.892,57

51.636,5

66.302,50

A

Hoàn thiện các tiêu chuẩn của đô thị loại I

25.735

10.776

14.959

-

1

Tiêu chuẩn mật độ đường giao thông

22.335

7.376

14.959

-

2

Tiêu chuẩn đất cây xanh toàn đô thị

3.400

3.400

-

-

B

Hạ tầng kỹ thuật

39.200,92

14.322,92

7.591,00

17.287

1

Giao thông

32.700,92

13.613,92

5.802

13.285

2

Cấp điện

630

90

340

200

3

Cấp nước

1.770

519

1.049

202

4

Thoát nước

4.100

100

400

3.600

C

Hạ tầng xã hội

36.225,65

3.820,65

12.877,5

19.527,5

1

Y tế

7.596,72

971,72

1.987,5

4.637,5

2

Thương mại - dịch vụ

11.900

1.420

5.440

5.040

3

Giáo dục - đào tạo

6.975,56

575,56

1.920

4.480

4

Văn hóa - Thể dục thể thao

9.753,37

853,37

3.530

5.370

D

Các dự án khu đô thị - Khu công nghiệp

54.105

10.828

16.109

27.168

1

Các khu đô thị

47.030

9.406

14.109

23.515

2

Các khu công nghiệp

7.075

1.422

2.000

3.653

E

Các dự án đô thị xanh, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu

3.565

1.145

100

2.320

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 106/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040

Số hiệu: 106/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/01/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
Người ký: Nguyễn Minh Lâm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/01/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 106/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Chư...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký