TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH 729/QĐ-UBND NĂM 2024
Quyết định số 729/QĐ-UBND được ban hành nhằm phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Bồng, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập lộ trình, chỉ tiêu và danh mục dự án đầu tư cụ thể nhằm xây dựng và phát triển đô thị Bồng trở thành một trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội hiện đại, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, hướng tới các tiêu chuẩn đô thị xanh, thông minh và bền vững.
PHẠM VI VÀ RANH GIỚI LẬP CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
Phạm vi ranh giới lập Chương trình phát triển đô thị Bồng bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên của hai xã Vĩnh Hùng và Minh Tân, huyện Vĩnh Lộc. Phạm vi này hoàn toàn trùng khớp với ranh giới lập đồ án Điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung xây dựng đô thị Bồng đến năm 2045 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt trước đó tại Quyết định số 2877/QĐ-UBND ngày 24/8/2022.
- Tổng diện tích tự nhiên: Khoảng 3.337,18 ha (tương đương khoảng 3,34 km2 theo số liệu trích xuất).
- Ranh giới tiếp giáp cụ thể:
- Phía Bắc: Giáp địa phận xã Thanh Long, huyện Thạch Thành.
- Phía Nam: Giáp ranh giới sông Mã và địa phận huyện Yên Định.
- Phía Đông: Giáp địa phận xã Vĩnh Thịnh và huyện Hà Trung.
- Phía Tây: Giáp địa phận xã Vĩnh Hòa.
HỆ THỐNG CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ QUA CÁC GIAI ĐOẠN
Chương trình xác định rõ các chỉ tiêu phát triển đô thị theo từng giai đoạn 05 năm, 10 năm và cụ thể hóa cho từng năm trong giai đoạn đầu (2024 - 2028) nhằm khắc phục các tiêu chuẩn còn yếu và thiếu so với tiêu chuẩn phân loại đô thị.
Chỉ tiêu phát triển đô thị giai đoạn đến năm 2035:
- Quy mô dân số: Tăng trưởng từ mức hiện trạng 16,258 nghìn người (năm 2023) lên 18,50 nghìn người (năm 2028) và đạt 25,50 nghìn người vào năm 2035.
- Đất xây dựng công trình dịch vụ công cộng đô thị: Nâng từ 2,4 m2/người (năm 2023) lên 3,0 m2/người (năm 2028) và đạt 7,0 m2/người (năm 2035).
- Công trình văn hóa cấp đô thị: Từ chưa có công trình nào năm 2023, phấn đấu xây dựng 1 công trình vào năm 2028 và đạt 2 công trình vào năm 2035.
- Công trình đầu mối giao thông: Phấn đấu thiết lập hệ thống công trình đầu mối giao thông cấp huyện vào năm 2035.
- Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn: Nâng từ 0% lên 20% vào năm 2028 và đạt 50% vào năm 2035.
- Quy chế quản lý kiến trúc đô thị: Tiến hành xây dựng quy chế trong giai đoạn đến năm 2028 và bảo đảm thực hiện tốt 100% quy chế vào năm 2035.
- Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị: Đạt 10% tổng số tuyến phố vào năm 2028 và nâng lên 20% vào năm 2035.
- Công trình xanh và khu đô thị thông minh: Đến năm 2035, phấn đấu có ít nhất 1 công trình xanh được cấp giấy chứng nhận và 1 khu đô thị mới được thiết kế theo mô hình xanh, ứng dụng công nghệ cao, thông minh.
Lộ trình thực hiện chi tiết trong 05 năm đầu (2024 - 2028):
- Năm 2024: Quy mô dân số đạt 16,50 nghìn người; giữ nguyên chỉ tiêu đất công cộng ở mức 2,4 m2/người; tiếp tục chuẩn bị các điều kiện hạ tầng khác.
- Năm 2025: Quy mô dân số đạt 17,00 nghìn người; đất công cộng tăng lên 3,0 m2/người; hoàn thành 1 công trình văn hóa cấp đô thị; đạt tỷ lệ 10% tuyến phố văn minh; lập và phê duyệt Quy chế quản lý kiến trúc đô thị.
- Năm 2026: Quy mô dân số đạt 17,50 nghìn người; bắt đầu triển khai xây dựng hệ thống xử lý nước thải đô thị; nâng tỷ lệ tuyến phố văn minh lên 11%; thực hiện nghiêm túc Quy chế quản lý kiến trúc đô thị.
- Năm 2027: Quy mô dân số đạt 18,00 nghìn người; tiếp tục xây dựng hệ thống xử lý nước thải; nâng tỷ lệ tuyến phố văn minh lên 12%.
- Năm 2028: Quy mô dân số đạt 18,50 nghìn người; hoàn thành công trình đầu mối giao thông cấp huyện; đưa tỷ lệ xử lý nước thải đạt quy chuẩn lên 20%; tỷ lệ tuyến phố văn minh đạt 13%.
DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ VÀ KHẮC PHỤC TIÊU CHUẨN ĐÔ THỊ
Để nhanh chóng hoàn thiện các tiêu chuẩn phân loại đô thị còn thiếu hụt, chương trình đưa ra danh mục các dự án ưu tiên đầu tư với nguồn vốn được phân định rõ ràng:
- Cải tạo công sở xã Vĩnh Minh cũ thành công trình văn hóa: Quy mô khoảng 1 ha, sử dụng nguồn vốn đầu tư công nhằm khắc phục tiêu chuẩn về công trình văn hóa và đất dịch vụ công cộng đô thị.
- Xây dựng bến xe đô thị Bồng: Quy mô khoảng 0,4 ha, huy động nguồn vốn ngoài đầu tư công để hoàn thiện công trình đầu mối giao thông.
- Xây dựng nhà máy xử lý nước thải: Công suất thiết kế khoảng 2.300 m3/ngày đêm, sử dụng vốn ngoài đầu tư công nhằm giải quyết tiêu chuẩn về tỷ lệ xử lý nước thải.
- Lập và phê duyệt quy chế quản lý kiến trúc đô thị: Thực hiện bằng nguồn vốn đầu tư công.
- Xây dựng các tuyến phố văn minh đô thị: Quy mô 5 tuyến phố, huy động nguồn vốn ngoài đầu tư công.
- Xây dựng khu Trung tâm thể thao đô thị: Quy mô khoảng 3,7 ha, thiết kế theo tiêu chí công trình xanh, sử dụng vốn ngoài đầu tư công.
- Xây dựng khu đô thị mới theo mô hình xanh: Quy mô khoảng 18 ha, phát triển theo mô hình sinh thái, thông minh bằng nguồn vốn ngoài đầu tư công.
PHÂN KHU CHỨC NĂNG VÀ KHU VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
Chương trình phân chia các khu vực phát triển đô thị thành hai giai đoạn thực hiện cụ thể với các tính chất khu vực rõ ràng bao gồm: cải tạo (CT), mở rộng (MR), phát triển mới (PT), bảo tồn (BT) và chức năng chuyên biệt (CB).
Giai đoạn 2024 - 2035 (Tập trung phát triển 23 khu vực trọng điểm):
- Khu vực cải tạo, chỉnh trang: Khu vực CT-02 (phía Đông Phủ Trịnh, quy mô 11,0 ha).
- Khu vực đô thị mở rộng: Gồm các khu vực MR-01 (thôn Đồng Mực, 8,7 ha); MR-02A (thôn Sóc Sơn 3, 6,5 ha); MR-04 (phía Bắc núi Báo, 7,1 ha); MR-05 (phía Đông trường THPT Tống Duy Tân, 17,3 ha); MR-06 (phía Tây trường THCS Vĩnh Minh, 12,4 ha); MR-07 (phía Nam khu dân cư tập trung xã Minh Tân, 22,1 ha).
- Khu đô thị mới: Gồm các khu vực PT-02 (27,5 ha), PT-03 (25,2 ha), PT-04 (25,6 ha) đều nằm ở phía Bắc Quốc lộ 217.
- Khu vực bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa: Bảo tồn lăng mộ Trịnh Tùng (BT-01, 1,0 ha); chùa Báo Ân (BT-02, 0,8 ha); Nghè Vẹt (BT-03, 0,9 ha); Phủ Trịnh (BT-04, 13,0 ha); di tích Đa Bút (BT-05, 1,5 ha); lăng mộ Trịnh Kiểm (BT-06, 0,5 ha).
- Khu vực chức năng chuyên biệt: Đất y tế phục vụ cộng đồng (CB-04, 7,0 ha); trung tâm văn hóa, thể thao, dịch vụ thương mại (CB-05, 26,7 ha); công viên trung tâm kết hợp văn hóa, dịch vụ (CB-06, 6,3 ha); cụm công nghiệp Vĩnh Minh (CB-07, 72,3 ha); dịch vụ thương mại cửa ngõ phía Nam (CB-08, 9,4 ha); nghĩa trang tập trung (CB-10, 10,6 ha); sản xuất công nghiệp (CB-11, 10,0 ha).
Giai đoạn 2036 - 2045 (Phát triển mở rộng và hoàn thiện 9 khu vực):
- Khu vực cải tạo: Khu vực CT-01 (phía Tây Phủ Trịnh, quy mô 11,6 ha).
- Khu vực mở rộng và phát triển mới: MR-02B (thôn Sóc Sơn 3, 5,7 ha); MR-03 (phía Nam khu vực phát triển công nghiệp, 14,2 ha); PT-05 (phía Bắc Quốc lộ 217, 39,5 ha); PT-06 (phía Bắc Quốc lộ 217, 18,3 ha).
- Khu vực chức năng chuyên biệt và du lịch: Khu du lịch sinh thái hồ Đồng Mực (CB-01, 42,5 ha); phát triển cơ sở sản xuất công nghiệp (CB-02, 56,5 ha); khu phát triển du lịch Đồng A (CB-03, 36,0 ha); khu vực chức năng hỗn hợp (CB-09, 9,0 ha).
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THEO LỘ TRÌNH
Các dự án hạ tầng khung đã xác định trong quy hoạch tỉnh:
- Xây dựng Trung tâm thương mại hạng III (vốn ngoài đầu tư công).
- Xây dựng bến Bồng Thượng tại xã Vĩnh Hùng phục vụ du lịch đường thủy (vốn ngoài đầu tư công).
- Xây dựng Nghĩa trang Mông Cù tại xã Minh Tân quy mô 10 ha (vốn đầu tư công).
- Cải tạo, nâng cấp chợ trung tâm xã Vĩnh Hùng, chợ Bồng, chợ Cung đạt tiêu chuẩn hạng 3 (vốn ngoài đầu tư công).
Lộ trình triển khai các dự án phát triển đô thị khác:
- Giai đoạn 2024 - 2028 (Trọng tâm đến năm 2025):
- Triển khai khoảng 21 dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn cấp tỉnh và cấp huyện.
- Hạ tầng giao thông: Tuyến đường từ trung tâm đô thị Bồng ra Quốc lộ 217 đi Hà Trung; đường từ Quốc lộ 217 đi cụm công nghiệp xã Vĩnh Minh; đường liên xã Vĩnh Hùng - Minh Tân - Vĩnh Thịnh; đường từ công sở xã Minh Tân đi trường Tiểu học - THCS Vĩnh Minh; đường từ Quốc lộ 217 đi công sở xã Minh Tân và khu dân cư mới.
- Hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống thoát nước khu đô thị Bồng; Nghĩa trang tập trung núi Mã Đà (giai đoạn 1); sửa chữa, nâng cấp hệ thống tiêu chính Đa Bút; nạo vét và mở rộng lòng kênh từ thôn Sóc Sơn ra sông Mã.
- Hạ tầng xã hội và di tích: Hoàn thiện cơ sở vật chất Trường THPT Tống Duy Tân; xây dựng Trường Mầm non Vĩnh Minh; tôn tạo khu di tích Phủ Trịnh.
- Khu dân cư và tái định cư: Xây dựng khu dân cư và khu tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng dự án tôn tạo Phủ Trịnh; hạ tầng khu dân cư xã Minh Tân; hạ tầng khu trồng Sâm Báo phục vụ du lịch.
- Giai đoạn 2026 - 2028: Lắp đặt hệ thống chiếu sáng, trang trí Quốc lộ 217 và các tuyến đường đô thị; phát triển hạ tầng viễn thông thụ động; hoàn thiện hạ tầng cụm công nghiệp Vĩnh Minh; xây dựng nhà máy sản xuất phân bón Phú Gia.
- Giai đoạn 2029 - 2035:
- Đầu tư xây dựng Trung tâm thể thao cấp vùng.
- Xây dựng đồng bộ các tuyến đường chính đô thị và đường chính khu vực theo quy hoạch.
- Lập quy hoạch chi tiết (QHCT) và đầu tư hạ tầng kỹ thuật các khu dân cư, khu thương mại dịch vụ.
- Xây dựng đồng bộ hệ thống cấp nước sạch, thoát nước thải và nước mặt đô thị.
- Giai đoạn 2036 - 2045:
- Nâng cấp, hoàn thiện mỹ quan các tuyến đường chính hiện hữu; hoàn chỉnh các công trình công cộng, dịch vụ đô thị và hạ tầng kỹ thuật - xã hội.
- Nạo vét, gia cố sông sinh thái Đồng A để tiêu thoát nước và tạo cảnh quan; thu hút đầu tư du lịch sinh thái sông nước tại khu vực này.
- Tiếp tục lập QHCT và đầu tư hạ tầng các khu dân cư, thương mại mới.
- Đầu tư hệ thống cấp điện, chiếu sáng các trục chính đô thị; cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu đáp ứng đầy đủ tiêu chí đô thị loại V.
NHU CẦU VỐN VÀ CƠ CẤU NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH
Chương trình đưa ra nguyên tắc ưu tiên sử dụng nguồn vốn đầu tư công cho các dự án hạ tầng kỹ thuật khung và công trình đầu mối. Đồng thời, tích cực huy động các nguồn vốn hợp pháp khác ngoài ngân sách để hoàn thiện các tiêu chuẩn phân loại đô thị.
Tổng nhu cầu vốn đầu tư dự kiến: 7.251,3 tỷ đồng. Cơ cấu nguồn vốn và lộ trình giải ngân được phân bổ cụ thể như sau:
- Phân bổ theo nguồn vốn:
- Nguồn vốn ngân sách cấp trên: 632,6 tỷ đồng.
- Nguồn vốn ngân sách cấp huyện và cấp xã: 3.217,0 tỷ đồng.
- Nguồn vốn hợp pháp khác (ngoài ngân sách): 3.442,7 tỷ đồng.
- Phân bổ theo các giai đoạn thực hiện:
- Giai đoạn 2024 - 2028: Nhu cầu vốn là 1.278,1 tỷ đồng (Ngân sách cấp trên: 213,0 tỷ; Ngân sách huyện, xã: 571,6 tỷ; Vốn khác: 534,5 tỷ).
- Giai đoạn 2029 - 2035: Nhu cầu vốn là 1.840,6 tỷ đồng (Ngân sách cấp trên: 206,0 tỷ; Ngân sách huyện, xã: 778,3 tỷ; Vốn khác: 856,3 tỷ).
- Giai đoạn 2036 - 2045: Nhu cầu vốn là 4.132,7 tỷ đồng (Ngân sách cấp trên: 213,6 tỷ; Ngân sách huyện, xã: 1.867,2 tỷ; Vốn khác: 2.051,9 tỷ).
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Lộc:
- Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện toàn bộ nội dung Chương trình phát triển đô thị Bồng theo đúng quy định pháp luật.
- Chủ động phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các đơn vị liên quan trong quá trình thực hiện.
- Kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh hoặc tổng hợp, báo cáo đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định đối với những vướng mắc vượt thẩm quyền.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình thực hiện chương trình phát triển đô thị gửi về cơ quan quản lý cấp trên.
Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh:
- Các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Giao thông vận tải, Tài chính, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông, Giáo dục và Đào tạo, Y tế căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm hướng dẫn, phối hợp, kiểm tra và giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện chương trình của UBND huyện Vĩnh Lộc.
Hiệu lực thi hành:
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở ngành liên quan, Chủ tịch UBND huyện Vĩnh Lộc và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 729/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 15 tháng 02 năm 2024 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ BỒNG, HUYỆN VĨNH LỘC, TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị quyết số 26/2022/UBTVQH15 ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Thông tư số 06/2023/TT-BXD ngày 08 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về chương trình phát triển đô thị;
Căn cứ Kế hoạch số 275/KH-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2021 của UBND tỉnh Thanh Hóa về phát triển hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 đạt mục tiêu đô thị hóa 40% trở lên;
Căn cứ Quyết định số 3244/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2019 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2070;
Căn cứ Quyết định số 2877/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Bồng, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hoá đến năm 2045;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 1053/TTr-SXD ngày 06 tháng 02 năm 2024 về việc đề nghị phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Bồng, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045 (kèm theo Tờ trình số 28/TTr-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2024 của UBND huyện Vĩnh Lộc).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Bồng, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với nội dung chính sau:
1. Phạm vi lập Chương trình phát triển đô thị
Phạm vi ranh giới lập chương trình bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên của xã Vĩnh Hùng và xã Minh Tân (trùng với ranh giới lập đồ án Điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung xây dựng đô thị Bồng, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2877/QĐ- UBND ngày 24/8/2022). Tổng diện tích khoảng: 3.337,18 ha (~ 3,34 km2). Ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp xã Thanh Long, huyện Thạch Thành;
- Phía Nam giáp sông Mã và huyện Yên Định;
- Phía Đông giáp xã Vĩnh Thịnh và huyện Hà Trung;
- Phía Tây giáp xã Vĩnh Hòa.
2.1. Chỉ tiêu phát triển đô thị theo từng giai đoạn 05 năm và 10 năm
| TT | Tên chỉ tiêu | Đơn vị | Hiện trạng 2023 | Đề xuất 2028 | Đề xuất 2035 |
| I | Quy mô dân số | 1.000 người | 16,258 | 18,50 | 25,50 |
| II | Các chỉ tiêu phát triển đô thị | ||||
| 1 | Đất xây dựng các công trình dịch vụ công cộng đô thị | m2/người | 2,4 | 3,0 | 7,0 |
| 2 | Công trình văn hoá cấp đô thị | Công trình | 0 | 1 | 2 |
| 3 | Công trình đầu mối giao thông | Cấp huyện/liên huyện | Chưa có | Chưa có | Cấp huyện |
| 4 | Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật | % | 0 | 20 | 50 |
| 5 | Quy chế quản lý kiến trúc đô thị | % thực hiện tốt quy chế | Chưa ban hành | Xây dựng quy chế | 100 |
| 6 | Tỷ lệ số lượng các tuyến phố văn minh đô thị/ tổng số các tuyến phố trong đô thị | % | 0 | 10 | 20 |
| 7 | Công trình xanh được cấp giấy chứng nhận | Công trình | 0 | 0 | 1 |
| 8 | Khu đô thị mới được quy hoạch, thiết kế theo mô hình xanh, ứng dụng công nghệ cao, thông minh | khu | 0 | 0 | 1 |
2.2. Chỉ tiêu phát triển đô thị theo từng năm trong giai đoạn 05 năm đầu
| TT | Chỉ tiêu phát triển đô thị | Đơn vị | Hiện trạng 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 | Năm 2026 | Năm 2027 | Năm 2028 |
| I | Quy mô dân số | 1.000 người | 16,258 | 16,50 | 17,00 | 17,50 | 18,00 | 18,50 |
| II | Các chỉ tiêu phát triển đô thị (gồm các tiêu chuẩn thấp hơn mức tối thiểu theo tiêu chuẩn phân loại đô thị) | |||||||
| 1 | Đất xây dựng các công trình dịch vụ công cộng đô thị | m2/người | 2,4 | 2,4 | 3 | 3 | 3 | 3 |
| 2 | Công trình văn hoá cấp đô thị | Công trình | 0 | 0 | 1 | 1 | 1 | 1 |
| 3 | Công trình đầu mối giao thông | Cấp huyện/liên huyện | Chưa có | Chưa có | Chưa có | Tổ chức thực hiện | Tổ chức thực hiện | Cấp huyện |
| 4 | Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật | % | 0 | 0 | 0 | Xây dựng hệ thống XLNT | Xây dựng hệ thống XLNT | 20 |
| 5 | Quy chế quản lý kiến trúc đô thị | % thực hiện tốt quy chế | Chưa ban hành | Chưa ban hành | Lập và phê duyệt | Thực hiện quy chế | Thực hiện quy chế | Thực hiện quy chế |
| 6 | Tỷ lệ số lượng các tuyến phố văn minh đô thị/ tổng số các tuyến phố trong đô thị | % | 0 | 0 | 10 | 11 | 12 | 13 |
| 7 | Công trình xanh được cấp giấy chứng nhận | Công trình | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 8 | Khu đô thị mới được quy hoạch, thiết kế theo mô hình xanh, ứng dụng công nghệ cao, thông minh | khu | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| TT | Danh mục dự án ưu tiên đầu tư | Quy mô đầu tư (khoảng) | Tiêu chuẩn cần khắc phục | Nguồn vốn |
| 1 | Cải tạo công sở xã Vĩnh Minh cũ thành công trình văn hoá | 1 ha | Công trình văn hoá cấp đô thị, đất xây dựng các công trình dịch vụ - công cộng đô thị | Đầu tư công |
| 2 | Xây dựng bến xe đô thị Bồng | 0,4 ha | Công trình đầu mối giao thông | Ngoài vốn đầu tư công |
| 3 | Xây dựng nhà máy xử lý nước thải | 2.300 m3/ngđ | Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn | Ngoài vốn đầu tư công |
| 4 | Lập, phê duyệt quy chế quản lý kiến trúc đô thị | Quy chế | Quy chế quản lý kiến trúc đô thị | Đầu tư công |
| 5 | Xây dựng các tuyến phố văn minh đô thị | 5 tuyến | Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị | Ngoài vốn đầu tư công |
| 6 | Xây dựng khu Trung tâm thể thao đô thị theo tiêu chí công trình xanh | 3,7 ha | Công trình xanh | Ngoài vốn đầu tư công |
| 7 | Xây dựng khu đô thị mới theo mô hình xanh | 18 ha | Khu đô thị mới được thiết kế theo mô hình xanh, sinh thái, thông minh | Ngoài vốn đầu tư công |
4. Các chương trình, kế hoạch phát triển các khu vực được xác định theo quy hoạch đô thị
| TT | Tên khu vực | Tính chất | Quy mô (ha) |
| I | Giai đoạn 2024-2035 | ||
| 1 | Khu vực CT-02 | Là dự án cải tạo chỉnh trang đô thị phía Đông Phủ Trịnh | 11,0 |
| 2 | Khu vực MR-01 | Là khu vực phát triển đô thị mở rộng thôn Đồng Mực | 8,7 |
| 3 | Khu vực MR-02A | Là khu vực phát triển đô thị mở rộng thuộc thôn Sóc Sơn 3 | 6,5 |
| 4 | Khu vực MR-04 | Là khu vực phát triển đô thị mở rộng phía Bắc núi Báo | 7,1 |
| 5 | Khu vực MR-05 | Là khu vực phát triển đô thị mở rộng phía Đông trường THPT Tống Duy Tân | 17,3 |
| 6 | Khu vực MR-06 | Là khu vực phát triển đô thị mở rộng phía Tây trường THCS Vĩnh Minh | 12,4 |
| 7 | Khu vực MR-07 | Là khu vực phát triển đô thị mở rộng phía Nam khu dân cư tập trung xã Minh Tân | 22,1 |
| 8 | Khu vực PT-02 | Là khu đô thị mới phía Bắc Quốc lộ 217 | 27,5 |
| 9 | Khu vực PT-03 | Là khu đô thị mới phía Bắc Quốc lộ 217 | 25,2 |
| 10 | Khu vực PT-04 | Là khu đô thị mới phía Bắc Quốc lộ 217 | 25,6 |
| 11 | Khu vực BT-01 | Là khu vực bảo tồn lăng mộ Trịnh Tùng | 1,0 |
| 12 | Khu vực BT-02 | Là khu vực bảo tồn chùa Báo Ân | 0,8 |
| 13 | Khu vực BT-03 | Là khu vực bảo tồn Nghè Vẹt | 0,9 |
| 14 | Khu vực BT-04 | Là khu vực bảo tồn Phủ Trịnh | 13,0 |
| 15 | Khu vực BT-05 | Là khu vực bảo tồn di tích Đa Bút | 1,5 |
| 16 | Khu vực BT-06 | Là khu vực bảo tồn lăng mộ Trịnh Kiểm | 0,5 |
| 17 | Khu vực CB-04 | Là khu đất y tế phục vụ cộng đồng | 7,0 |
| 18 | Khu vực CB-05 | Là khu trung tâm văn hoá, thể thao, dịch vụ thương mại của đô thị | 26,7 |
| 19 | Khu vực CB-06 | Là khu công viên trung tâm đô thị kết hợp văn hoá và dịch vụ thương mại | 6,3 |
| 20 | Khu vực CB-07 | Là khu vực cụm công nghiệp Vĩnh Minh | 72,3 |
| 21 | Khu vực CB-08 | Là khu vực dịch vụ thương mại cửa ngõ phía Nam | 9,4 |
| 22 | Khu vực CB-10 | Là khu vực nghĩa trang tập trung | 10,6 |
| 23 | Khu vực CB-11 | Là khu vực sản xuất công nghiệp | 10,0 |
| II | Giai đoạn 2036-2045 | ||
| 1 | Khu vực CT-01 | Là dự án cải tạo chỉnh trang đô thị phía Tây Phủ Trịnh | 11,6 |
| 2 | Khu vực MR-02B | Là khu vực phát triển đô thị mở rộng thuộc thôn Sóc Sơn 3 | 5,7 |
| 3 | Khu vực MR-03 | Là khu vực phát triển đô thị mở rộng phía Nam khu vực phát triển công nghiệp | 14,2 |
| 4 | Khu vực PT-05 | Là khu đô thị mới phía Bắc Quốc lộ 217 | 39,5 |
| 5 | Khu vực PT-06 | Là khu đô thị mới phía Bắc Quốc lộ 217 | 18,3 |
| 6 | Khu vực CB-01 | Là khu du lịch sinh thái hồ Đồng Mực | 42,5 |
| 7 | Khu vực CB-02 | Là khu vực phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp | 56,5 |
| 8 | Khu vực CB-03 | Là khu vực phát triển du lịch Đồng A | 36,0 |
| 9 | Khu vực CB-09 | Là khu vực có chức năng hỗn hợp | 9,0 |
| Ghi chú: (CT) khu vực cải tạo, (MR) khu vực đô thị mở rộng, (PT) khu vực phát triển đô thị mới, (BT) khu vực bảo tồn, (CB) khu vực có chức năng chuyên biệt | |||
5.1. Danh mục các dự án đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật khung, công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối và các dự án khác thuộc phạm vi đô thị đã được xác định trong quy hoạch tỉnh:
| STT | Tên dự án | Quy mô | Nguồn vốn |
| 1 | Trung tâm thương mại | Hạng III | Ngoài vốn đầu tư công |
| 2 | Bến Bồng Thượng xã Vĩnh Hùng (bến hành khách phục vụ du lịch đường thuỷ) |
| Ngoài vốn đầu tư công |
| 3 | Nghĩa trang Mông Cù xã Minh Tân (nghĩa trang tập trung số 2) | 10 ha | Đầu tư công |
| 4 | Cải tạo nâng cấp chợ trung tâm xã Vĩnh Hùng, chợ Bồng, chợ Cung | Hạng 3 | Ngoài vốn đầu tư công |
5.2. Danh mục các dự án đầu tư phát triển đô thị khác để thực hiện quy hoạch chung đô thị được duyệt
5.2.1. Giai đoạn 2024-2028:
- Giai đoạn đến năm 2025: tiếp tục thực hiện các dự án đã được xác định trong dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 cấp tỉnh và cấp huyện với khoảng 21 dự án bao gồm:
+ Các tuyến đường như: đường từ trung tâm đô thị Bồng huyện Vĩnh Lộc từ đường tỉnh 516B ra Quốc lộ 217 đi huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá, đường giao thông từ Quốc lộ 217 đi CCN xã Vĩnh Minh, đường giao thông từ xã Vĩnh Hùng đi xã Minh Tân và xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Lộc, đường giao thông công sở xã Minh Tân đi trường Tiểu học - THCS Vĩnh Minh, đường giao thông từ Quốc lộ 217 đi công sở xã Minh Tân - Khu dân cư mới tập trung Minh Tân...
+ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật như: hệ thống thoát nước khu đô thị Bồng, Nghĩa trang tập trung núi Mã Đà xã Minh Tân (GĐ1), sửa chữa, nâng cấp hệ thống tiêu chính Đa Bút, huyện Vĩnh Lộc, nạo vét, xử lý mở rộng lòng kênh từ thôn Sóc Sơn ra đến sông Mã...
+ Hệ thống hạ tầng xã hội như: hoàn thiện cơ sở vật chất Trường THPT Tống Duy Tân, Xây dựng Trường Mầm non Vĩnh Minh xã Minh Tân, huyện Vĩnh Lộc, dự án tôn tạo khu di tích Phủ Trịnh xã Vĩnh Hùng...
+ Xây dựng các khu vực đô thị theo quy hoạch như: khu dân cư phát triển mới phục vụ GPMB dự án tôn tạo khu di tích Phủ Trịnh xã Vĩnh Hùng, khu tái định cư phục vụ GPMB dự án tôn tạo khu di tích Phủ Trịnh xã Vĩnh Hùng, hạ tầng khu dân cư xã Minh Tân huyện Vĩnh Lộc...
+ Các lĩnh vực khác như: hoàn thành chương trình PTĐT, lập đề án phân loại đô thị, lập đề án thành lập đơn vị hành chính đô thị, hạ tầng khu trồng Sâm Báo phục vụ phát triển du lịch xã Vĩnh Hùng...
- Giai đoạn từ 2026-2028: thực hiện các dự án khác tạo động lực thu hút đầu tư, phát triển đô thị nhằm nâng cao chất lượng đô thị như: hệ thống điện chiếu sáng, trang trí Quốc lộ 217, hệ thống điện chiếu sáng, trang trí các tuyến đường đô thị, hạ tầng viễn thông thụ động, hạ tầng cụm công nghiệp Vĩnh Minh, nhà máy sản xuất phân bón Phú Gia xã Vĩnh Hùng...
5.2.2. Giai đoạn 2029-2035:
- Xây dựng Trung tâm thể thao cấp vùng.
- Xây dựng các tuyến đường chính đô thị, đường chính khu vực theo quy hoạch đảm bảo đồng bộ theo quy hoạch được duyệt.
- Từng bước đầu tư lập QHCT các khu dân cư, khu thương mại dịch vụ... Thực hiện đầu tư hạ tầng kỹ thuật các khu QHCT.
- Đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sạch, thoát nước thải và nước mặt đô thị.
5.2.3. Giai đoạn 2036-2045:
- Xây dựng nâng cấp, hoàn thiện các tuyến đường chính đã có trong đô thị đảm bảo mỹ quan và quy mô. Hoàn chỉnh các công trình công cộng, dịch vụ đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ theo quy hoạch được duyệt.
- Nạo vét, mở rộng, gia cố sông sinh thái Đồng A phục vụ thoát nước và tạo cảnh quan đô thị.
- Thu hút đầu tư du lịch sinh thái sông nước Đồng A nhằm tạo động lực phát triển cho đô thị.
- Từng bước đầu tư lập QHCT các khu dân cư, khu thương mại dịch vụ... Thực hiện đầu tư hạ tầng kỹ thuật các khu QHCT.
- Đầu tư xây dựng hệ thống cấp điện, chiếu sáng các trục chính đô thị.
- Cải tạo chỉnh trang các công trình công cộng, các khu dân cư hiện có, đáp ứng tiêu chí đô thị loại V.
- Ưu tiên nguồn vốn đầu tư công để đầu tư các dự án đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật khung, công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối cho từng giai đoạn 05 năm và 10 năm trong thời hạn quy hoạch.
- Huy động các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công để đầu tư các dự án đầu tư phát triển hạ tầng đô thị và các dự án khác để hoàn thiện, nâng cao các tiêu chuẩn về phân loại đô thị.
- Dự kiến sơ bộ nhu cầu kinh phí
(Đơn vị: tỷ đồng)
| Nguồn vốn | Tổng vốn đầu tư | Giai đoạn | Giai đoạn | Giai đoạn |
| Ngân sách cấp trên | 632,6 | 213,0 | 206,0 | 213,6 |
| Ngân sách huyện, xã | 3.217,0 | 571,6 | 778,3 | 1.867,2 |
| Nguồn vốn khác | 3.442,7 | 534,5 | 856,3 | 2.051,9 |
| Tổng | 7.251,3 | 1278,1 | 1.840,6 | 4.132,7 |
1. UBND huyện Vĩnh Lộc tổ chức thực hiện các nội dung của chương trình theo quy định của pháp luật; phối hợp với các Sở, Ban, ngành và các đơn vị liên quan để thực hiện các nội dung của chương trình; đồng thời giải quyết kịp thời hoặc báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện và thực hiện báo cáo tình hình thực hiện chương trình phát triển đô thị định kỳ hàng năm theo quy định.
2. Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Giao thông vận tải, Tài chính, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông, Giáo dục và Đào tạo, Y tế và các Ban, ngành, các đơn vị liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao, hướng dẫn, phối hợp và kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương trình phát triển đô thị theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Giao thông vận tải, Tài chính, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông, Giáo dục và Đào tạo, Y tế; Chủ tịch UBND huyện Vĩnh Lộc và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 về phân loại đô thị do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Nghị định 35/2023/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
- 7 Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15 sửa đổi Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 về phân loại đô thị do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 8 Thông tư 06/2023/TT-BXD hướng dẫn nội dung về chương trình phát triển đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 9 Quyết định 153/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 4934/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định đến năm 2035
- 2 Quyết định 2623/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị xã An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030
- 3 Quyết định 106/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040
- 4 Quyết định 335/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị xã Cảm Nhân, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030
- 5 Quyết định 358/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị xã Báo Đáp, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030
- 1 Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 về phân loại đô thị do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Nghị định 35/2023/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
- 7 Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15 sửa đổi Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 về phân loại đô thị do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 8 Thông tư 06/2023/TT-BXD hướng dẫn nội dung về chương trình phát triển đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 9 Quyết định 153/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10 Quyết định 4934/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định đến năm 2035
- 11 Quyết định 2623/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị xã An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030
- 12 Quyết định 106/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040
- 13 Quyết định 335/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị xã Cảm Nhân, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030
- 14 Quyết định 358/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị xã Báo Đáp, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030