Quyết định 1066/QĐ-UBND năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La quy định về danh mục nghề và mức chi phí đào tạo nghề đối với người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Sơn La. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, tạo cơ hội việc làm và thúc đẩy quá trình hòa nhập xã hội cho người khuyết tật tại địa phương.
- Ban hành danh mục nghề và chi phí đào tạo nghề cho người khuyết tật
- Quyết định ban hành kèm theo danh mục các nghề được phép đào tạo dành riêng cho đối tượng người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Quy định chi tiết mức chi phí hỗ trợ đào tạo đối với từng ngành nghề cụ thể, làm cơ sở để các cơ quan chức năng thực hiện việc cấp phát, quản lý và thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Đóng vai trò chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành liên quan để tổ chức triển khai thực hiện Quyết định. Đồng thời, có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình và chủ động tham mưu, đề xuất các giải pháp hiệu quả lên Ủy ban nhân dân tỉnh nhằm nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề cho người khuyết tật.
- Các sở, ban, ngành liên quan: Phối hợp chặt chẽ với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao để bảo đảm nguồn lực và điều kiện triển khai chính sách đào tạo nghề.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Chịu trách nhiệm phổ biến, tuyên truyền sâu rộng các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan đến người khuyết tật đến mọi tầng lớp nhân dân trên địa bàn quản lý.
- Tổ chức rà soát, tổng hợp và phê duyệt danh sách những người khuyết tật có nhu cầu học nghề tại địa phương, sau đó gửi báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp chung toàn tỉnh.
- Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đào tạo nghề hàng năm cho người khuyết tật tại địa phương, bảo đảm chương trình đào tạo mang tính thiết thực, hiệu quả và phù hợp với nhu cầu thực tế của người học cũng như thị trường lao động.
- Vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng
- Đề nghị các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp với các cơ quan nhà nước và chính quyền địa phương thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách hỗ trợ người khuyết tật.
- Tích cực vận động, huy động các nguồn lực xã hội hóa từ các tổ chức hội, đoàn thể ở Trung ương và địa phương, các doanh nghiệp, tập thể, cá nhân trong và ngoài tỉnh, cũng như các tổ chức phi chính phủ để bổ sung nguồn lực cho công tác đào tạo nghề cho người khuyết tật.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1066/QĐ-UBND | Sơn La, ngày 05 tháng 5 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC NGHỀ VÀ QUY ĐỊNH MỨC CHI PHÍ ĐÀO TẠO NGHỀ ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 01 tháng 01 năm 2015;
Căn cứ Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Quyết định số 1019/QĐ-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012 - 2020;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 48/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 26 tháng 4 năm 2013 của liên Bộ: Tài chính - Lao động - Thương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012 - 2020;
Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 191/TTr-LĐTBXH ngày 26 tháng 4 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục nghề và quy định mức chi phí đào tạo nghề đối với người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện Quyết định này đồng thời chủ động tham mưu đề xuất với UBND tỉnh để thực hiện có hiệu quả công tác đào tạo nghề đối với người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Sơn La.
2. UBND các huyện, thành phố: Có trách nhiệm phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan đến người khuyết tật tới mọi người dân trên địa bàn; tổng hợp, phê duyệt danh sách người khuyết tật trên địa bàn có nhu cầu học nghề gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp chung; xây dựng kế hoạch hỗ trợ người khuyết tật học nghề hàng năm bảo đảm thiết thực và hiệu quả.
3. Đề nghị các tổ chức chính trị xã hội phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố tổ chức công tác tuyên truyền phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người khuyết tật tới mọi người dân; huy động sự đóng góp nguồn lực của các tổ chức hội, đoàn thể của Trung ương, địa phương, các tỉnh thành phố, các tập thể, cá nhân trong và ngoài tỉnh, các tổ chức phi chính phủ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
DANH MỤC NGHỀ VÀ MỨC CHI PHÍ ĐÀO TẠO NGHỀ ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Kèm Theo Quyết định số 1066/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2016 của UBND tỉnh Sơn La)
| STT | Tên Nghề | Thời gian đào tạo (tháng) | Quy mô lớp học (học viên) | Định mức chi phí (đồng) |
| I | Nhóm 1 |
|
|
|
| 1 | Đan lát thủ công | 3 | 25-35 | 1.500.000 |
| 2 | Làm nón lá | 3 | 25-35 | 1.500.000 |
| 3 | May dân dụng | 3 | 25-35 | 1.500.000 |
| 4 | Thêu ren | 3 | 25-35 | 1.500.000 |
| 5 | Sản xuất chổi chít | 3 | 25-35 | 1.500.000 |
| 6 | Làm tre tăm | 3 | 25-35 | 1.500.000 |
| 7 | Làm hương | 3 | 25-35 | 1.500.000 |
| 8 | Dệt thổ cẩm | 3 | 25-35 | 1.500.000 |
| II | Nhóm 2 |
|
|
|
| 1 | Tin học văn phòng | 3 | 25-35 | 1.800.000 |
| 2 | Sửa chữa điện dân dụng | 3 | 25-35 | 1.800.000 |
| 3 | Tẩm quất cổ truyền | 3 | 25-35 | 1.800.000 |
| 4 | Nhạc | 3 | 25-35 | 1.800.000 |
| 5 | Nuôi và phòng trị bệnh cho lợn | 3 | 25-35 | 1.800.000 |
| 6 | Nuôi và phòng trị bệnh cho trâu, bò | 3 | 25-35 | 1.800.000 |
| 7 | Nuôi và phòng trị bệnh cho gà | 3 | 25-35 | 1.800.000 |
| 8 | Kỹ thuật trồng và chế biến nấm | 3 | 25-35 | 1.800.000 |
| 9 | Nuôi và phòng trị bệnh cho dê, thỏ | 3 | 25-35 | 1.800.000 |
| 10 | Nuôi và phòng trị bệnh cho thủy cầm | 3 | 25-35 | 1.800.000 |
| 11 | Nuôi cá nước ngọt | 3 | 25-35 | 1.800.000 |
| 12 | Nuôi ong mật | 3 | 25-35 | 1.800.000 |
| III | Nhóm 3 |
|
|
|
| 1 | Chạm khắc gỗ | 6 | 25-35 | 3.600.000 |
- 1 Luật người khuyết tật 2010
- 2 Quyết định 1019/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư liên tịch 48/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012 - 2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 1 Quyết định 430/2014/QĐ-UBND quy định mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp nghề 5 tháng đối với người khuyết tật tại cơ sở dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và mức hỗ trợ người khuyết tật tham gia học nghề
- 2 Quyết định 14/2016/QĐ-UBND về mức chi phí hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp, dạy nghề dưới 03 tháng cho lao động nông thôn, người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 3 Quyết định 36/2016/QĐ-UBND phê duyệt định mức chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo thường xuyên đối với người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016-2020
- 4 Quyết định 2772/QĐ-UBND năm 2016 quy định danh mục nghề và định mức chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dưới 3 tháng cho người khuyết tật đến năm 2020 theo Quyết định 1019/QĐ-TTg do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 5 Quyết định 1744/QĐ-UBND năm 2017 điều chỉnh Khoản 4, Khoản 5 Điều 1 của Quyết định 110/QĐ-UBND phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh xã hội hóa, phát triển hoạt động khuyến nông, khuyến ngư phục vụ phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang giai đoạn 2015–2020”
- 6 Quyết định 26/2017/QĐ-UBND về danh mục nghề và quy định mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 1 Luật người khuyết tật 2010
- 2 Quyết định 1019/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư liên tịch 48/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012 - 2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Quyết định 430/2014/QĐ-UBND quy định mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp nghề 5 tháng đối với người khuyết tật tại cơ sở dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và mức hỗ trợ người khuyết tật tham gia học nghề
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Quyết định 14/2016/QĐ-UBND về mức chi phí hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp, dạy nghề dưới 03 tháng cho lao động nông thôn, người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 7 Quyết định 36/2016/QĐ-UBND phê duyệt định mức chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo thường xuyên đối với người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016-2020
- 8 Quyết định 2772/QĐ-UBND năm 2016 quy định danh mục nghề và định mức chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dưới 3 tháng cho người khuyết tật đến năm 2020 theo Quyết định 1019/QĐ-TTg do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 9 Quyết định 1744/QĐ-UBND năm 2017 điều chỉnh Khoản 4, Khoản 5 Điều 1 của Quyết định 110/QĐ-UBND phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh xã hội hóa, phát triển hoạt động khuyến nông, khuyến ngư phục vụ phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang giai đoạn 2015–2020”