Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 1077/2001/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng của Thông tư 03/2000/TT-NHNN5 ngày 16/03/2000 về bảo hiểm tiền gửi, tập trung vào việc điều chỉnh phương thức tính và nộp phí bảo hiểm tiền gửi của các tổ chức tham gia.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi (bao gồm các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi thuộc đối tượng bảo hiểm), cùng các đơn vị, cá nhân có liên quan thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Quy định về lập bảng tính và nộp phí bảo hiểm tiền gửi

  • Các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm tự lập bảng tính và thực hiện nộp phí bảo hiểm tiền gửi cho Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo Phụ lục số 2a. Đối với các tổ chức có chi nhánh ngoài danh mục tại Phụ lục 2a, phải gửi kèm theo Phụ lục số 2b.
  • Phí bảo hiểm tiền gửi được tính và nộp định kỳ làm 04 kỳ trong một năm theo các quý. Thời hạn nộp phí chậm nhất là vào ngày 20 của tháng đầu tiên thuộc quý thu phí bảo hiểm tiền gửi.
  • Cơ sở để tính phí bảo hiểm tiền gửi là số dư các loại tiền gửi thuộc đối tượng bảo hiểm của quý trước sát với quý thu phí bảo hiểm tiền gửi.
  • Đối với các tổ chức mới được cấp giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hoạt động hoặc giấy phép mở chi nhánh ngân hàng nước ngoài sau ngày văn bản này có hiệu lực, việc nộp phí bảo hiểm tiền gửi kỳ đầu tiên sẽ được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.

Công thức tính phí bảo hiểm tiền gửi hàng quý

Số phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp cho mỗi quý (ký hiệu là P) được xác định cụ thể theo công thức toán học sau:

P = [((S0 + S3) / 2) + S1 + S2] / 3 x (0,15 / (100 x 4))

Trong đó, các đại lượng được quy định như sau:

  • P: Là số phí bảo hiểm tiền gửi mà tổ chức phải nộp trong quý tính phí.
  • S0: Là số dư tiền gửi thuộc đối tượng bảo hiểm tại thời điểm đầu tháng thứ nhất của quý trước sát với quý thu phí bảo hiểm tiền gửi.
  • S1, S2, S3: Lần lượt là số dư tiền gửi thuộc đối tượng bảo hiểm tại thời điểm cuối các tháng thứ nhất, thứ hai và thứ ba của quý trước sát với quý thu phí bảo hiểm tiền gửi.
  • 0,15 / (100 x 4): Là tỷ lệ phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp cho một quý trong năm.
  • Số phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp sau khi tính toán theo công thức trên sẽ được làm tròn đến đơn vị nghìn đồng.
  • Đối với các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có số phí bảo hiểm tiền gửi bình quân phải nộp tính được cho một quý nhỏ hơn 500.000 đồng thì phương thức nộp phí sẽ được thực hiện theo hướng dẫn cụ thể của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.

Bãi bỏ và thay thế các quy định, biểu mẫu phụ lục

  • Quyết định chính thức hủy bỏ nội dung tại Tiết c Khoản 1 Mục IV của Thông tư 03/2000/TT-NHNN5.
  • Thay thế Phụ lục số 2 bằng Phụ lục 2a và Phụ lục 2b.
  • Thay thế Phụ lục số 4 bằng Phụ lục số 4a.
  • Thay thế Phụ lục số 6 và Phụ lục số 7 bằng một biểu mẫu thống nhất là Phụ lục số 6a.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Quyết định 1077/2001/QĐ-NHNN có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với các nội dung tại Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Chánh văn phòng Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, cùng Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, triển khai và thực hiện nghiêm túc Quyết định này theo đúng chức năng và nhiệm vụ được giao.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1077/2001/QĐ-NHNN

Hà Nội, ngày 27 tháng 8 năm 2001

 

QUYẾT ĐỊNH

 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 1077/2001/QĐ-NHNN NGÀY 27THÁNG 08 NĂM 2001 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI THÔNG TƯ 03/2000/TT-NHNN5 NGÀY 16/3/2000 CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Các Tổ chức tín dụng số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định 89/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 của Chính phủ về bảo hiểm tiền gửi;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng phi ngân hàng,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Thông tư 03/2000/TT-NHNN5 ngày 16/03/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;

1. Tiết a và Tiết b Khoản 1 Mục IV được thay thế bằng nội dung sau:

"a) Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm lập bảng tính và nộp phí bảo hiểm tiền gửi cho Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo phụ lục số 2a. Đối với các tổ chức có chi nhánh ngoài phụ lục 2a phải gửi kèm phụ lục số 2b.

Phí bảo hiểm tiền gửi được tính và nộp làm bốn kỳ trong một năm theo các quý và được nộp vào tài khoản của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chậm nhất vào ngày 20 tháng đầu tiên của quý thu phí bảo hiểm tiền gửi.

Cơ sở tính phí bảo hiểm tiền gửi là số dư các loại tiền gửi thuộc đối tượng bảo hiểm của quý trước sát với quý thu phí bảo hiểm tiền gửi.

Đối với tổ chức được cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép hoạt động hoặc giấy phép mở chi nhánh (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài) sau ngày Thông tư này có hiệu lực thì việc nộp phí bảo hiểm tiền gửi kỳ đầu tiên được thực hiện theo hướng dẫn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.

b) Số phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp cho mỗi quỹ tính bằng công thức sau đây:

S0 + S3

+ S1 + S2

2 0,15

P = x

3 100 x 4

Trong đó:

- P là số phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp trong quý;

- S0 là số dư tiền gửi thuộc đối tượng bảo hiểm đầu tháng thứ nhất của quý trước sát với quý thu phí bảo hiểm tiền gửi;

- S1, S2, S3 là số dư tiền gửi thuộc đối tượng bảo hiểm ở cuối các tháng thứ nhất, thứ hai, thứ ba của quý trước sát với quý thu phí bảo hiểm tiền gửi;

0,15 là tỷ lệ phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp cho một quý trong năm.

100 x 4

Số phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp được tính làm tròn đến đơn vị nghìn đồng.

Đối với các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có số phí bảo hiểm tiền gửi bình quân phải nộp tính được cho một quý nhỏ hơn 500.000đ thì việc nộp phí bảo hiểm tiền gửi được thực hiện theo hướng dẫn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam".

2. Tiết c Khoản 1 Mục IV được hủy bỏ.

3. Phụ lục số 2 được thay thế bằng phụ lục 2a và 2b; phụ lục số 4 được thay thế bằng phụ lục số 4a; phụ lục số 6 và 7 được thay thế bằng một phụ lục số 6a.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3: Chánh văn phòng Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này.

 

Trần Minh Tuấn

(Đã ký)

 

(PHỤ LỤC 2A)

Tên tổ chức tham gia BHTG

........................................

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

......., ngày... tháng... năm..........

BẢNG TÍNH VÀ NỘP PHÍ BẢO HIỂM TIỀN GỬI

Quý...... năm........

Đơn vị: đồng

STT

Loại số dư tiền gửi

Số tiền

Ghi chú

1.

Số dư các loại tiền gửi được bảo hiểm quý trước (sát với quý thu phí):

- Số dư đầu tháng thứ nhất (S0)

- Số dư cuối tháng thứ nhất (S1)

- Số dư cuối tháng thứ hai (S2)

- Số dư cuối tháng thứ ba (S3)

 

 

2.

Số dư bình quân tiền gửi quý trước (sát với quý thu phí)

S0 + S3

+ S1 + S2

2

3

 

3.

Số phí bảo hiểm phải nộp cho Quý thu phí

0,15

(3) = (2) x

100 x 4

 

4.

Số phí bảo hiểm chuyển từ quý trước sang:

- Nộp thiếu chuyển sang (+)

- Nộp thừa chuyển sang (-)

 

 

5.

Số tiền phạt nộp phí chậm quý trước

 

 

6.

Tổng số phí phải nộp

(6) = (3) ± (4) + (5)

 

 

Người lập bảng

Kế toán trưởng

Tổng giám đốc

(Giám đốc)

Ghi chú: hàng thứ 4

(+) là số phí nộp thiếu của quý trước

(-) là số phí nộp thừa của quý trước.

(PHỤ LỤC 2B)

Tên tổ chức tham gia BHTG

.............................................

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

..........., ngày... tháng... năm......

BẢNG KÊ SỐ DƯ CÁC LOẠI TIỀN GỬI THUỘC ĐỐI TƯỢNG BẢO HIỂM

Quý....... năm.......

(áp dụng bổ sung cho các tổ chức có chi nhánh)

Đơn vị: đồng

Stt

Tên Hội sở, chi nhánh

Số dư các loại tiền gửi được bảo hiểm quý trước (sát quý thu phí)

 

 

Đầu tháng thứ nhất (S0)

Cuối tháng thứ nhất (S1)

Cuối tháng thứ hai (S2)

Cuối tháng thứ ba (S3)

(a)

(b)

(c)

(d)

(e)

(f)

1.

Hội sở

 

 

 

 

2.

Chi nhánh...............

 

 

 

 

3.

Chi nhánh...............

 

 

 

 

....

 

 

 

 

 

 

Người lập bảng

Kế toán trưởng

Tổng giám đốc

(Giám đốc)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(PHỤ LỤC SỐ 4A)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

........, ngày....... tháng....... năm........

GIẤY ĐỀ NGHỊ NHẬN TIỀN BẢO HIỂM

Tên tôi là: ......................................................................................................

Chứng minh nhân dân số:.................. do CA:.................. cấp ngày...............

Hộ chiếu số:.................................... do ............................ cấp ngày..............

Hộ khẩu thường trú tại: .................................................................................

1. Hiện có tổng số tiền gửi được bảo hiểm là ............................... triệu đồng

(số tiền bằng chữ.............................................................................) tại tổ chức
tham gia bảo hiểm có tên là ................................................................................
bao gồm:

- Tiền trên tài khoản số:.......................... Số tiền...................................... đồng

- Sổ tiết kiệm số: +.................................. Số tiền...................................... đồng

+....................................................................................

+....................................................................................

- Chứng chỉ tiền gửi:............................... Số tiền ............................. đồng

Cộng:.............................. đồng

2. Tôi hiện có số nợ đối với...................... là:................................... đồng

(số tiền bằng chữ ..............................................................................)

3. Số tiền gửi được bảo hiểm còn lại (1-2) là:.................................. đồng

(số tiền bằng chữ ..............................................................................)

Đề nghị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chấp thuận cho tôi nhận tiền bảo hiểm tại:

- Nơi đăng ký nhận tiền bảo hiểm:...............................................................

.....................................................................................................................

- Địa chỉ theo yêu cầu: ................................................................................

.....................................................................................................................

Tôi xin chịu mọi chi phí chuyển tiền.

Kính đề nghị.
Người gửi tiền

(Ký, ghi rõ họ tên)

(PHỤ LỤC SỐ 6A)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

........, ngày....... tháng....... năm........

GIẤY ỦY QUYỀN

V/v Nhận tiền bảo hiểm

Kính gửi: Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam

Tên tôi là: .......................................................................................................

Chứng minh nhân dân số:................ do CA: ................ cấp ngày ..................

Hộ chiếu số:..................................... do:....................... cấp ngày ..................

Hộ khẩu thường trú tại: ..................................................................................

1. Hiện có tổng số tiền gửi được bảo hiểm là.......................................... đồng

(số tiền bằng chữ ..........................................................................) tại tổ chức

tham gia bảo hiểm có tên là............................................................................

bao gồm:

- Tiền trên tài khoản số:........................... Số tiền.................................... đồng

- Sổ tiết kiệm số: +................................... Số tiền ................................... đồng

+ ..........................................................................................

+ ..........................................................................................

- Chứng chỉ tiền gửi:.................................... Số tiền ............................... đồng

Cộng:................................ đồng

2. Tôi hiện có số nợ đối với ......................... là:...................................... đồng

3. Số tiền gửi được bảo hiểm còn lại (1-2) là:.......................................... đồng

(số tiền bằng chữ: ...........................................................................................)

Kèm giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp tiền bảo hiểm.

Tôi xin ủy quyền cho người có tên dưới đây nhận số tiền bảo hiểm là ................. đồng (số tiền bằng chữ:........................................................................)

- Họ tên người được ủy quyền:.......................................................................

- Địa chỉ thường trú:.......................................................................................

- Giấy CMND (hay hộ chiếu) số:.......... do................ cấp ngày.....................

Người được ủy quyền

(Ký và ghi rõ họ tên)

Xác nhận của Công an Phường (Xã) nơi người được ủy quyền cư trú

Người ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1077/2001/QĐ-NHNN sửa đổi Thông tư 03/2000/TT-NHNN5 về bảo hiểm tiền gửi do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành

Số hiệu: 1077/2001/QĐ-NHNN
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/08/2001
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
Người ký: Trần Minh Tuấn
Ngày công báo: 22/10/2001
Số công báo: Số 39
Ngày hiệu lực: 11/09/2001
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1077/2001/QĐ-NHNN sửa đổi Thông tư...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký