Quyết định số 1089/QĐ-UBND năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long là văn bản pháp lý quan trọng nhằm xác định và công nhận các tổ chức hội có tính chất đặc thù hoạt động trên phạm vi tỉnh Vĩnh Long. Quyết định này tạo cơ sở pháp lý để thực hiện các chính sách hỗ trợ, quản lý nhà nước đối với các hội đặc thù từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định tại Quyết định 1089/QĐ-UBND:
Danh sách các hội có tính chất đặc thù cấp tỉnh được công nhận
Theo quy định tại Điều 1, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long chính thức công nhận 16 tổ chức hội hoạt động trong phạm vi cấp tỉnh có tính chất đặc thù bao gồm:
- Liên minh các hợp tác xã tỉnh Vĩnh Long.
- Hội Chữ thập đỏ tỉnh Vĩnh Long.
- Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Vĩnh Long.
- Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật tỉnh Vĩnh Long.
- Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Vĩnh Long.
- Hội Đông y tỉnh Vĩnh Long.
- Hội Nhà báo tỉnh Vĩnh Long.
- Hội Người cao tuổi tỉnh Vĩnh Long.
- Hội Nạn nhân chất độc Da cam/Dioxin tỉnh Vĩnh Long.
- Hội Khuyến học tỉnh Vĩnh Long.
- Hội Bảo trợ người tàn tật, trẻ em mồ côi và bệnh nhân nghèo tỉnh Vĩnh Long.
- Hội Sinh viên tỉnh Vĩnh Long.
- Hội Người mù tỉnh Vĩnh Long.
- Hội Người tù kháng chiến tỉnh Vĩnh Long.
- Hội Luật gia tỉnh Vĩnh Long.
- Hội Châm cứu tỉnh Vĩnh Long.
Quy định đối với các tổ chức hội cấp huyện và cấp xã
Đối với các tổ chức hội hoạt động trong phạm vi cấp huyện (gồm huyện, thị xã, thành phố) và cấp xã (gồm xã, phường, thị trấn), Quyết định đưa ra phương án xử lý mang tính phân cấp và linh hoạt:
- Căn cứ pháp lý thực hiện: Việc xác định dựa trên Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; và Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định hội có tính chất đặc thù.
- Thẩm quyền quyết định: Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực tiếp xem xét, quyết định xác định các hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi cấp huyện và cấp xã quản lý.
- Điều kiện xem xét: Việc xác định phải phù hợp với tình hình thực tế và điều kiện ngân sách cụ thể của từng địa phương.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Điều khoản thi hành của Quyết định quy định rõ về tính kế thừa pháp lý và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan:
- Hiệu lực văn bản: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Quy định thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn hai văn bản trước đây của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long, bao gồm: Quyết định số 334/QĐ-UBND ngày 15/02/2011 về việc công nhận hội có tính chất đặc thù và Quyết định số 1707/QĐ-UBND ngày 22/10/2012 về việc công nhận bổ sung 03 hội có tính chất đặc thù.
- Trách nhiệm thi hành: Các cá nhân và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, và Chủ tịch các tổ chức hội được liệt kê tại danh sách cấp tỉnh.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1089/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 22 tháng 7 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN CÁC HỘI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ HOẠT ĐỘNG TRÊN PHẠM VI TỈNH VĨNH LONG
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định hội có tính chất đặc thù;
Theo đề nghị Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 216/TTr-SNV ngày 11/7/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận các hội cấp tỉnh có tính chất đặc thù, gồm:
1. Liên minh các hợp tác xã.
2. Hội Chữ thập đỏ.
3. Hội Văn học nghệ thuật.
4. Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật.
5. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị.
6. Hội Đông y.
7. Hội Nhà báo.
8. Hội Người cao tuổi.
10. Hội Khuyến học.
11. Hội Bảo trợ người tàn tật, trẻ em mồ côi và bệnh nhân nghèo.
12. Hội Sinh viên.
13. Hội Người mù.
14. Hội Người tù kháng chiến.
15. Hội Luật gia.
16. Hội Châm cứu.
Điều 2. Đối với các tổ chức hội cấp huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện); cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) căn cứ vào Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010, Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ và Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ và tuỳ vào tình hình điều kiện ngân sách của địa phương, giao Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố xác định hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi cấp huyện, cấp xã.
Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành:
1. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 334/QĐ-UBND, ngày 15/02/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công nhận hội có tính chất đặc thù và Quyết định số 1707/QĐ-UBND, ngày 22/10/2012 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh công nhận bổ sung 03 (ba) hội có tính chất đặc thù.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, và Chủ tịch các hội nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.
|
| KT.CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 3 Quyết định 68/2010/QĐ-TTg quy định hội có tính chất đặc thù do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 1 Quyết định 1170/QĐ-UBND năm 2011 quy định Hội có tính chất đặc thù tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 2 Quyết định 2464/QĐ-UBND năm 2011 về công nhận các Hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 3 Quyết định 2100/QĐ-UBND năm 2013 xác định danh sách Hội có tính chất đặc thù do tỉnh Sơn La ban hành
- 4 Quyết định 1724/QĐ-UBND năm 2013 xác định danh sách các Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi huyện, thành phố thuộc tỉnh Hà Nam
- 5 Quyết định 317/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt bổ sung danh sách hội có tính chất đặc thù do tỉnh Bình Định ban hành
- 6 Quyết định 1215/QĐ-UBND năm 2014 công nhận Hội Khuyến học có phạm vi hoạt động ở phường, xã thuộc thành phố Đà Lạt là hội có tính chất đặc thù do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 7 Quyết định 334/QĐ-UBND năm 2011 về công nhận hội có tính chất đặc thù do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 8 Quyết định 1137/QĐ-UBND năm 2011 về công nhận hội có tính chất đặc thù do tỉnh Lai Châu ban hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 3 Quyết định 68/2010/QĐ-TTg quy định hội có tính chất đặc thù do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 5 Quyết định 1170/QĐ-UBND năm 2011 quy định Hội có tính chất đặc thù tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 6 Quyết định 2464/QĐ-UBND năm 2011 về công nhận các Hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 7 Quyết định 2100/QĐ-UBND năm 2013 xác định danh sách Hội có tính chất đặc thù do tỉnh Sơn La ban hành
- 8 Quyết định 1724/QĐ-UBND năm 2013 xác định danh sách các Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi huyện, thành phố thuộc tỉnh Hà Nam
- 9 Quyết định 317/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt bổ sung danh sách hội có tính chất đặc thù do tỉnh Bình Định ban hành
- 10 Quyết định 1215/QĐ-UBND năm 2014 công nhận Hội Khuyến học có phạm vi hoạt động ở phường, xã thuộc thành phố Đà Lạt là hội có tính chất đặc thù do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 11 Quyết định 1137/QĐ-UBND năm 2011 về công nhận hội có tính chất đặc thù do tỉnh Lai Châu ban hành